Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Triệu Thu Hiền
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Tổng khốI lượng của m là

32,725 gam

sử dụng năng lượng tái tạo

xử lý và tái chế rác

giáo dục nâng cao ý thức

trồng rừng và bảo vệ rừng

a) khi trộn hai dung dịch lại xuất hiện kết tủa trắng

phương trình hoá học

CaCL2 + 2AgNO3 --->2AgCL + Ca( NO3 )2

b) khối lượng chất rắn ( AgCL ) sinh ra là 1,435 g

c) nồng độ moll của Ca( NO3 )2 là 0,05 mol

(1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

(2) FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

(3) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

(4) FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl 

ví dụ về phản ứng thu nhiệt : quá trình quang hợp ( trong khi quang hợp, cây sẽ hấp thụ các năng lượng từ môi trường xung quanh)

ví dụ về phản ứng toả nhiệt : phản ứng đốt cháy than, hydro, metan

a biến đổi vật lý

b) biến đổi hoá học

c) biến đổi hóa học

d) biến đổi vật lý

e) biến đổi vật lý

g) biến đổi hoá học



Bài 4: Tính C = x^{14} - 10x^{13} + 10x^{12} - 10x^{11} + \ldots + 10x^2 - 10x + 10 tại x = 9.


Ta có x = 9, suy ra x + 1 = 10. Thay 10 = x + 1 vào biểu thức C:


\begin{aligned} C &= x^{14} - (x+1)x^{13} + (x+1)x^{12} - (x+1)x^{11} + \ldots + (x+1)x^2 - (x+1)x + (x+1) \\ &

\begin{aligned}

C &= x^{14} - (x+1)x^{13} + (x+1)x^{12} - (x+1)x^{11} + \ldots + (x+1)x^2 - (x+1)x + (x+1) \\

&= x^{14} - x^{14} - x^{13} + x^{13} + x^{12} - x^{12} - x^{11} + \ldots + x^3 + x^2 - x^2 - x + x + 1 \\

&= 1

\end{aligned}



Vậy C = 1 tại x = 9.

Chứng minh \triangle AHB = \triangle AHC.


Xét \triangle AHB và \triangle AHC, ta có:


AH là cạnh chung.

AB = AC (giả thiết).

HB = HC (H là trung điểm của BC).


Vậy \triangle AHB = \triangle AHC (c.c.c).

b) Chứng minh AH vuông góc với BC.


Vì \triangle AHB = \triangle AHC (chứng minh trên), suy ra \angle AHB = \angle AHC.


Mà \angle AHB + \angle AHC = 180^\circ (hai góc kề bù).


Do đó, \angle AHB = \angle AHC = 90^\circ.


Vậy AH vuông góc với BC.


c) Trên tia đối của tia AH lấy điểm E sao cho AE = BC. Trên tia đối của tia CA lấy điểm F sao cho CF = AB. Chứng minh BE = BF.


Xét \triangle ABE và \triangle CBF, ta có:


AB = CF (vì CF = AB).

\angle BAE = \angle BCF = 90^\circ (do AB = AC và AH vuông góc BC).

AE = BC (giả thiết).


Suy ra \triangle ABE = \triangle CBF (c.g.c).


Vậy BE = BF (hai cạnh tương ứng)

A: "Số được chọn là số nguyên tố";

B: "Số được chọn là số có một chữ số";

C: "Số được chọn là số tròn chục".


b) Tính xác suất của biến cố A.


Lời giải:


a) Xác định các loại biến cố:


Biến cố chắc chắn: Là biến cố luôn xảy ra. Trong trường hợp này, biến cố B ("Số được chọn là số có một chữ số") là biến cố chắc chắn vì tất cả các số trong tập M đều có một chữ số.

Biến cố không thể: Là biến cố không bao giờ xảy ra. Biến cố C ("Số được chọn là số tròn chục") là biến cố không thể vì không có số nào trong tập M là số tròn chục.

Biến cố ngẫu nhiên: Là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra. Biến cố A ("Số được chọn là số nguyên tố") là biến cố ngẫu nhiên vì trong tập M có các số nguyên tố (2, 3, 5) và các số không phải là số nguyên tố (6, 8, 9).


b) Tính xác suất của biến cố A:


Xác định các số nguyên tố trong tập M: Các số nguyên tố trong tập M là 2, 3, và 5.

Tính số phần tử của biến cố A: Có 3 số nguyên tố trong tập M, vì vậy số phần tử của biến cố A là 3.

Tính số phần tử của không gian mẫu: Tập M có 6 phần tử, vì vậy số phần tử của không gian mẫu là 6.

Tính xác suất của biến cố A:

P(A) = {Số phần tử của biến {Số phần tử của không gian mẫu}}

= {3}{6} = \{1}{2}



Vậy, xác suất của biến cố A là \frac{1}{2} hay 50%.