Giới thiệu về bản thân
Tổng khốI lượng của m là
32,725 gam
BaO CO2 NO P2O5
sử dụng năng lượng tái tạo
xử lý và tái chế rác
giáo dục nâng cao ý thức
trồng rừng và bảo vệ rừng
a) khi trộn hai dung dịch lại xuất hiện kết tủa trắng
phương trình hoá học
CaCL2 + 2AgNO3 --->2AgCL + Ca( NO3 )2
b) khối lượng chất rắn ( AgCL ) sinh ra là 1,435 g
c) nồng độ moll của Ca( NO3 )2 là 0,05 mol
(1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
(2) FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4
(3) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
(4) FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl
ví dụ về phản ứng thu nhiệt : quá trình quang hợp ( trong khi quang hợp, cây sẽ hấp thụ các năng lượng từ môi trường xung quanh)
ví dụ về phản ứng toả nhiệt : phản ứng đốt cháy than, hydro, metan
a biến đổi vật lý
b) biến đổi hoá học
c) biến đổi hóa học
d) biến đổi vật lý
e) biến đổi vật lý
g) biến đổi hoá học
Bài 4: Tính C = x^{14} - 10x^{13} + 10x^{12} - 10x^{11} + \ldots + 10x^2 - 10x + 10 tại x = 9.
Ta có x = 9, suy ra x + 1 = 10. Thay 10 = x + 1 vào biểu thức C:
\begin{aligned} C &= x^{14} - (x+1)x^{13} + (x+1)x^{12} - (x+1)x^{11} + \ldots + (x+1)x^2 - (x+1)x + (x+1) \\ &
\begin{aligned}
C &= x^{14} - (x+1)x^{13} + (x+1)x^{12} - (x+1)x^{11} + \ldots + (x+1)x^2 - (x+1)x + (x+1) \\
&= x^{14} - x^{14} - x^{13} + x^{13} + x^{12} - x^{12} - x^{11} + \ldots + x^3 + x^2 - x^2 - x + x + 1 \\
&= 1
\end{aligned}
Vậy C = 1 tại x = 9.
Chứng minh \triangle AHB = \triangle AHC.
Xét \triangle AHB và \triangle AHC, ta có:
AH là cạnh chung.
AB = AC (giả thiết).
HB = HC (H là trung điểm của BC).
Vậy \triangle AHB = \triangle AHC (c.c.c).
b) Chứng minh AH vuông góc với BC.
Vì \triangle AHB = \triangle AHC (chứng minh trên), suy ra \angle AHB = \angle AHC.
Mà \angle AHB + \angle AHC = 180^\circ (hai góc kề bù).
Do đó, \angle AHB = \angle AHC = 90^\circ.
Vậy AH vuông góc với BC.
c) Trên tia đối của tia AH lấy điểm E sao cho AE = BC. Trên tia đối của tia CA lấy điểm F sao cho CF = AB. Chứng minh BE = BF.
Xét \triangle ABE và \triangle CBF, ta có:
AB = CF (vì CF = AB).
\angle BAE = \angle BCF = 90^\circ (do AB = AC và AH vuông góc BC).
AE = BC (giả thiết).
Suy ra \triangle ABE = \triangle CBF (c.g.c).
Vậy BE = BF (hai cạnh tương ứng)
A: "Số được chọn là số nguyên tố";
B: "Số được chọn là số có một chữ số";
C: "Số được chọn là số tròn chục".
b) Tính xác suất của biến cố A.
Lời giải:
a) Xác định các loại biến cố:
Biến cố chắc chắn: Là biến cố luôn xảy ra. Trong trường hợp này, biến cố B ("Số được chọn là số có một chữ số") là biến cố chắc chắn vì tất cả các số trong tập M đều có một chữ số.
Biến cố không thể: Là biến cố không bao giờ xảy ra. Biến cố C ("Số được chọn là số tròn chục") là biến cố không thể vì không có số nào trong tập M là số tròn chục.
Biến cố ngẫu nhiên: Là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra. Biến cố A ("Số được chọn là số nguyên tố") là biến cố ngẫu nhiên vì trong tập M có các số nguyên tố (2, 3, 5) và các số không phải là số nguyên tố (6, 8, 9).
b) Tính xác suất của biến cố A:
Xác định các số nguyên tố trong tập M: Các số nguyên tố trong tập M là 2, 3, và 5.
Tính số phần tử của biến cố A: Có 3 số nguyên tố trong tập M, vì vậy số phần tử của biến cố A là 3.
Tính số phần tử của không gian mẫu: Tập M có 6 phần tử, vì vậy số phần tử của không gian mẫu là 6.
Tính xác suất của biến cố A:
P(A) = {Số phần tử của biến {Số phần tử của không gian mẫu}}
= {3}{6} = \{1}{2}
Vậy, xác suất của biến cố A là \frac{1}{2} hay 50%.