Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(22 câu)
Câu 1

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

phát triển nền văn hóa.
thiếu nguồn lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Câu 2

Trên đất liền, lãnh thổ Việt Nam có đường biên giới dài nhất với quốc gia nào sau đây?

Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Trung Quốc.
Câu 3

Nhận định nào sau đây thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?

Miền Bắc có hai mùa.
Độ ẩm không khí cao.
Cân bằng bức xạ dương.
Tổng lượng mưa năm lớn.
Câu 4

Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là

lạnh, khô.
lạnh, ẩm.
nóng, ẩm.
nóng, khô.
Câu 5

Quá trình nào sau đây là quá trình chính trong sự hình thành địa hình Việt Nam hiện tại?

Bồi tụ - vận chuyển.
Bóc mòn – xâm thực.
Phong hoá – bóc mòn.
Xâm thực – bồi tụ.
Câu 6

Loại đất nào sau đây chiếm ưu thế ở đai ôn đới gió mùa trên núi?

Đất phèn.
Đất feralit.
Đất mùn thô.
Đất phù sa.
Câu 7

Thiên nhiên vùng núi thấp Tây Bắc mang sắc thái nào sau đây?

Cận nhiệt đới gió mùa.
Hàn đới.
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Ôn đới.
Câu 8

Biểu hiện nào sau đây không đúng về sự thay đổi nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam ở nước ta?

Biên độ nhiệt năm giảm dần.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần.
Tổng nhiệt độ năm tăng dần.
Lượng bức xạ mặt trời giảm dần.
Câu 9

Chế độ mưa ở các vùng của nước ta có sự khác biệt chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?

Áp thấp, bão, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến.
Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, bão.
Tín phong bán cầu Bắc, hướng nghiêng địa hình, áp thấp.
Các loại gió thổi trong năm, dải hội tụ nhiệt đới, địa hình.
Câu 10

Hành động nào sau đây của con người không làm suy giảm tài nguyên đất?

Xả thải nước sinh hoạt.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Chuyên canh cây lương thực.
Xen canh các vụ cây trồng.
Câu 11

Phát biểu nào sau đây không phải giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta?

Phát triển các công nghệ xử lí chất thải, nước thải.
Chất thải rắn phát sinh từ hộ gia đình cần được phân loại để tái chế.
Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường.
Tăng cường sản xuất và sử dụng các sản phẩm nhựa.
Câu 12

Nhận định nào sau đây không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?

Nước, đất và không khí đang bị ô nhiễm nặng nề.
Nguyên nhân ô nhiễm chủ yếu xuất phát từ các yếu tố tự nhiên.
Nhiều khu vực có mức ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm tập trung chủ yếu ở các đô thị và vùng gần cửa sông.
Câu 13

Mức sống giữa các dân tộc của nước ta có sự chênh lệch chủ yếu do

lịch sử định cư.
bản sắc dân tộc.
trình độ sản xuất.
phân bố tài nguyên.
Câu 14

Nhận định nào sau đây đúng về phân bố dân cư nước ta hiện nay?

Có sự khác biệt về mật độ dân số giữa các vùng.
90% dân số phân bố ở nông thôn.
Dân cư chỉ tập trung ở đồng bằng.
Bắc Trung Bộ có mật độ dân số cao nhất nước ta.
Câu 15

Từ sự chênh lệch mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi phía Bắc, vấn đề nào sau đây cần được quan tâm?

Chuyển mạnh lao động từ miền núi xuống đồng bằng để đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Hạn chế đô thị hóa tại miền núi nhằm duy trì đặc điểm phân bố dân cư hiện có.
Mở rộng quy mô dân số ở đồng bằng để tăng hiệu quả khai thác lao động.
Điều chỉnh phân bố dân cư gắn với tạo việc làm và phát triển hạ tầng giữa các vùng.
Câu 16

Nhận định nào sau đây không đúng về các dân tộc của nước ta hiện nay?

Phát triển nhiều ngành kinh tế.
Luôn giữ gìn bản sắc văn hoá.
Mức sống dân tộc ít người cao.
Có phong tục tập quán đa dạng.
Câu 17

Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

Hầu hết lao động có trình độ chuyên môn cao.
Chất lượng nguồn lao động đang tăng dần lên.
Có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có khả năng tiếp thu các công nghệ hiện đại.
Câu 18

Trình độ lao động ở nông thôn nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do

đẩy mạnh các ngành thủ công nghiệp.
thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình.
tăng các cơ sở dạy nghề tại nông thôn.
tiếp cận khoa học công nghệ mới.
Câu 19

Năng suất lao động của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do

đẩy mạnh đào tạo nghề, tăng giờ làm và trẻ hóa lao động.
tăng cường sử dụng máy móc, thay đổi thời gian sản xuất.
hiện đại hóa sản xuất, chú trọng phát triển y tế và giáo dục.
áp dụng nhiều kĩ thuật hiện đại, nâng cao độ tuổi lao động.
Câu 20

Đặc điểm đô thị hoá của nước ta không được biểu hiện thông qua tiêu chí nào sau đây?

Tỉ lệ thất nghiệp.
Tỉ lệ dân thành thị.
Lịch sử phát triển.
Lối sống đô thị.
Câu 21

Đô thị nước ta là nơi tiêu dùng nhiều các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

dân cư đông đúc, chất lượng cuộc sống cao.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, nhiều trường đại học lớn.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
Câu 22

Tỉ lệ dân thành thị nước ta mới chiếm khoảng 1/3 dân số thể hiện

khả năng mở rộng diện tích đô thị còn hạn chế.
quá trình đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(3 câu)
Câu 23

Cho thông tin sau:

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba bộ phận là: vùng đất, vùng biển và vùng trời. Trong đó, vùng đất có diện tích hơn 331 nghìn km2; vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2, được phân chia theo đơn vị hải lí và vùng trời bao trùm lên trên lãnh thổ với ranh giới bên ngoài lãnh hải được quy định là đường biên giới quốc gia trên biển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đường biên giới quốc gia trên biển là ranh giới bên trong lãnh hải.
b) Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ.
c) Nội thuỷ có chiều rộng 12 hải lí.
d) Thành phố Hà Nội thuộc vùng đất.
Câu 24

Cho thông tin sau:

Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, hệ quả của một lượng nước mưa lớn (bình quân năm khoảng 1 900 mm) cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp từ bắc chí nam và đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven biển Đông.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sông ngòi nước ta chủ yếu nhỏ, hướng đông bắc - tây namlà chính.
b) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng nước sông nhỏ.
c) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn.
d) Chế độ nước sông phụ thuộc vào địa hình, đất đá thấm nước, khí hậu, thực vật, hồ, đầm và con người.
Câu 25

Cho thông tin sau:

Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều đông – tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp chủ yếu do độ cao địa hình.
b) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
c) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với gió mùa Đông bắc và hướng núi vòng cung.
d) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam, độ cao của địa hình đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(3 câu)
Câu 26

Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội, năm 2023

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

1455

1343

1215

1522

2403

4214

7300

7266

5181

3507

2240

1517

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2010

2015

2021

Tổng diện tích rừng

14,3

13,4

14,1

14,7

- Diện tích rừng tự nhiên

14,3

10,3

10,2

10,1

- Diện tích rừng trồng

0

3,1

3,9

4,6

(Nguồn: Cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 so với năm 2015, diện tích rừng trồng nước ta tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Năm 2024, diện tích tự nhiên nước ta là 331 338,3 km2, số dân nước ta là 101 343,8 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: