Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa kì I SVIP
Lãnh thổ Việt Nam không bao gồm bộ phận nào sau đây?
Bộ phận nào sau đây của vùng biển Việt Nam nằm xa nhất về phía Đông của đường cơ sở?
Sinh vật nào sau đây tiêu biểu cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do tác động của các yếu tố nào sau đây?
Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Đất mùn thô ở nước ta phân bố chủ yếu ở độ cao trên 2 600 m do
Theo các đai khí hậu, các loại đất nước ta phân bố lần lượt từ thấp lên cao là
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cảnh quan thiên nhiên khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của
Phát biểu nào sau đây không phải giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta?
Mục đích chủ yếu của việc xử lí các chất thải đối với tài nguyên sinh vật là
Tỉnh thành nào dưới đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Nâng cao chất lượng dân số không phải là
Dân cư tập trung thưa thớt ở miền núi gây khó khăn chủ yếu cho việc
Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Lao động nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Lao động nước ta hiện nay
Đô thị nước ta hiện nay có
Nhận định nào sau đây đúng về dân cư nông thôn nước ta hiện nay?
Đô thị nào sau đây không phải đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta hiện nay?
Cho thông tin sau:
Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển, thị trường, lịch sử, văn hóa,...Trong đó, các điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. Lịch sử - văn hóa lâu đời, sự đa dạng về bản sắc văn hóa của các dân tộc tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Chính sách phát triển kinh tế thị trường đã thúc đẩy phân công lao động xã hội và tác động đến phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. |
|
| b) Sự đa dạng về bản sắc văn hoá của các dân tộc ở nước ta gây khó khăn trong việc xây dựng chiến lược cho phát triển du lịch. |
|
| c) Nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp Biển Đông, dọc theo bờ biển có nhiều vũng, vịnh nước sâu tạo thuận lợi cho phát triển dịch vụ vận tải biển. |
|
| d) Chính sách về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chiến lược tổng thể phát triển dịch vụ ảnh hưởng đến hướng phát triển và phân bố của dịch vụ giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch,... |
|
Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện thông qua các yếu tố tự nhiên. Nền nông nghiệp phát triển với cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh năm, tăng vụ, tăng năng suất giúp sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Hãy lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định sau về ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với nước ta.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt cao, ẩm thấp, đất đai màu mỡ. |
|
| b) Thiên nhiên nước ta tạo thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới mạnh mẽ. |
|
| c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp sản xuất nông nghiệp quanh năm, tăng năng suất và nhiều rủi ro. |
|
| d) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển, đảm bảo ăn ninh lương thực. |
|
Cho thông tin sau:
Địa hình khá phức tạp, gồm các dãy núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hóa đa dạng, có mùa khô kéo dài và gay gắt. Cảnh quan thiên nhiên điển hình là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. |
|
| b) Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là xích đạo và cận nhiệt, vùng ven biển và cửa sông phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm. |
|
| c) Địa hình của miền đa dạng chủ yếu do tác động tổng hợp của nội lực và các quá trình ngoại lực. |
|
| d) Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên của miền có sự phân hóa theo quy luật phi địa đới. |
|
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI NĂM 2022
(Đơn vị: ⁰C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Hà Nội (Láng) | 18,6 | 15,3 | 23,1 | 24,8 | 26,8 | 31,4 | 30,6 | 29,9 | 29,0 | 26,2 | 26,0 | 17,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022 là bao nhiêu 0C? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Trả lời:
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 - 2021
(Đơn vị: triệu ha)
Năm | 1943 | 2010 | 2015 | 2021 |
Tổng diện tích rừng | 14,3 | 13,4 | 14,1 | 14,7 |
- Diện tích rừng tự nhiên | 14,3 | 10,3 | 10,2 | 10,1 |
- Diện tích rừng trồng | 0 | 3,1 | 3,9 | 4,6 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của lần)
Trả lời:
Cho bảng số liệu sau:
QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2021
| 1999 | 2009 | 2019 | 2021 |
Quy mô dân số (triệu người) | 76,5 | 86,0 | 96,5 | 98,5 |
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) | 1,51 | 1,06 | 1,15 | 0,94 |
(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, trong giai đoạn 2009 – 2021, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Trả lời: