Bài tập ôn tập cuối năm (SGK thống nhất)

Câu 1

Khoảng nghịch biến của hàm số y=x36x2+9x+1y=x^3-6x^2+9x+1

(;1)(-\infty; 1).
(3;+)(3; +\infty).
(1;3)(1; 3).
(;+)(-\infty; +\infty).
Câu 2

Giá trị lớn nhất MM của hàm số y=x2+3x1y = \dfrac{x^2 + 3}{x - 1} trên đoạn [2;4][2; 4]

M=6M = 6.
M=7M = 7.
M=193M = \dfrac{19}{3}.
M=203M = \dfrac{20}{3}.
Câu 3

Tổng số các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x21xy = \dfrac{\sqrt{x^2 - 1}}{x}

00.
11.
22.
33.
Câu 4

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

y=x3+3x2+1y = -x^3 + 3x^2 + 1.
y=x33x2+3y = x^3 - 3x^2 + 3.
y=x2+2x+1y = -x^2 + 2x + 1.
y=x+1x1y = \dfrac{x + 1}{x - 1}.
Câu 5

Cho hàm số f(x)=x2+3f(x) = x^2 + 3. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

f(x)dx=2x+C\displaystyle\int f(x) \mathrm{d}x = 2x + C.
f(x)dx=x2+3x+C\displaystyle\int f(x) \mathrm{d}x = x^2 + 3x + C.
f(x)dx=x3+3x+C\displaystyle\int f(x) \mathrm{d}x = x^3 + 3x + C.
f(x)dx=x33+3x+C\displaystyle\int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{x^3}{3} + 3x + C.
Câu 6

Cho hàm số f(x)f(x) thoả mãn f(0)=1f(0) = 1f(x)=2sinx+1f'(x) = 2\sin x + 1. Khi đó 0π2f(x)dx\displaystyle\int\limits_0^{\frac{\pi}{2}} f(x) \mathrm{d}x bằng

π2+12π168\dfrac{\pi^2 + 12\pi - 16}{8}.
π24π+168\dfrac{\pi^2 - 4\pi + 16}{8}.
π2+6π84\dfrac{\pi^2 + 6\pi - 8}{4}.
π22π+84\dfrac{\pi^2 - 2\pi + 8}{4}.
Câu 7

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x)y = f(x), y=0y = 0, x=1x = -1x=4x = 4 như hình bên dưới.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

S=11f(x)dx+14f(x)dxS = \displaystyle\int\limits_{-1}^{1} f(x)\mathrm{d}x + \displaystyle\int\limits_{1}^{4} f(x)\mathrm{d}x.
S=11f(x)dx14f(x)dxS =\displaystyle\int\limits_{-1}^{1} f(x)\mathrm{d}x - \displaystyle\int\limits_{1}^{4} f(x)\mathrm{d}x.
S=11f(x)dx+14f(x)dxS = -\displaystyle\int\limits_{-1}^{1} f(x)\mathrm{d}x + \displaystyle\int\limits_{1}^{4} f(x)\mathrm{d}x.
S=11f(x)dx14f(x)dxS = -\displaystyle\int\limits_{-1}^{1} f(x)\mathrm{d}x - \displaystyle\int\limits_{1}^{4} f(x)\mathrm{d}x.
Câu 8

Gọi (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=2xy = 2\sqrt{x}, y=0y = 0, x=0x = 0x=4x = 4. Thể tích VV của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H)(H) quanh trục OxOx

V=32V = 32.
V=32πV = 32\pi.
V=323V = \dfrac{32}{3}.
V=32π3V = \dfrac{32\pi}{3}.
Câu 9

Cho tứ diện ABCDABCD, gọi GG là trọng tâm của tam giác BCDBCDMM là trung điểm của đoạn thẳng AGAG. Khi đó MA+MB+MC+MD\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} bằng

MG\overrightarrow{MG}.
2MG2\overrightarrow{MG}.
3MG3\overrightarrow{MG}.
4MG4\overrightarrow{MG}.
Câu 10

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có tâm OO và gọi GG là trọng tâm của tam giác BDABDA'. Tỉ số AGAO\dfrac{AG}{AO} bằng

13\dfrac{1}{3}.
12\dfrac{1}{2}.
23\dfrac{2}{3}.
34\dfrac{3}{4}.
Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=2ty=3z=1+2td: \begin{cases} x = 2 - t \\ y = 3 \\ z = -1 + 2t \end{cases} và mặt phẳng (P):2xy2z+1=0(P): 2x - y - 2z + 1 = 0. Côsin của góc giữa đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P)

255\dfrac{2\sqrt{5}}{5}.
55\dfrac{\sqrt{5}}{5}.
235\dfrac{2\sqrt{3}}{5}.
35\dfrac{\sqrt{3}}{5}.
Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm M(2;1;3)M(2; -1; 3). Gọi A,B,CA, \,B, \, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của MM trên các trục Ox,Oy,OzOx,\, Oy, \,Oz. Phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC)

3x6y+2z+6=03x - 6y + 2z + 6 = 0.
3x6y+2z6=03x - 6y + 2z - 6 = 0.
3x2y+2z1=03x - 2y + 2z - 1 = 0.
3x6y+2z1=03x - 6y + 2z - 1 = 0.
Câu 13

Thống kê thời gian trong tuần dành cho đọc sách của một số nhân viên trong một công ty được cho trong bảng sau:

Thời gian (giờ)

[0;2)[0; 2)

[2;4)[2; 4)

[4;6)[4; 6)

[6;8)[6; 8)

[8;10)[8; 10)

Số nhân viên

33

88

1515

77

22

Câu 1:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là

1313.
1010.
88.
66.
Câu 2:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

1,991,99.
2,022,02.
3,973,97.
4,094,09.
Câu 14

Trong một nhóm 2525 người, có 1515 người thích uống trà, 1717 người thích uống cà phê, 99 người thích uống cả cà phê và trà. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Biết rằng người đó thích uống cà phê. Xác suất để người đó thích uống trà là

917\dfrac{9}{17}.
817\dfrac{8}{17}.
919\dfrac{9}{19}.
1019\dfrac{10}{19}.
Câu 15

Trong số 4040 học sinh lớp 12A, có 2222 em đăng kí thi ngành Kinh tế, 2525 em đăng kí thi ngành Luật, 33 em không đăng kí thi cả hai ngành này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, biết rằng em đó đăng kí thi ngành Luật. Xác suất để em đó đăng kí thi ngành Kinh tế là

35\dfrac{3}{5}.
25\dfrac{2}{5}.
37\dfrac{3}{7}.
47\dfrac{4}{7}.
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
Câu 25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
Câu 31