Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Thị Thùy Chi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Đề bài

 

Nội dung đáp án

 

Biểu điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

Viết đoạn văn tả lại cảnh ở nơi em đang sống vào một ngày mưa.

* Hình thức 

– Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

– Trình bày đúng yêu cầu của một đoạn văn tả cảnh.

– Bài làm ít gạch xoá.

 

0,5 điểm

* Nội dung:

1. Mở đoạn: Giới thiệu bối cảnh: Ngày mưa ở nơi em sống.

2. Thân đoạn:

- Miêu tả cảnh vật:

Trời mưa như thế nào (mưa to, nhỏ, mưa rơi dày đặc...).

Cảnh vật xung quanh (cây cối, đường phố, nhà cửa...).

- Miêu tả âm thanh: Tiếng mưa rơi, tiếng gió thổi, tiếng nước chảy.

- Cảm xúc của em: Mưa làm em cảm thấy gì (thư giãn, suy tư, yên bình...).

3. Kết đoạn: Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của cảnh mưa và không khí nơi em sống trong ngày mưa.

* Lưu ý: Người viết nên sử dụng các từ ngữ, hình ảnh hay, biện pháp tu từ để bài làm thêm hấp dẫn.

 

0,5 điểm

 

 

2,0 điểm

 

 

 



0,5 điểm

 

* Kĩ năng:

– Viết đúng chính tả.

– Dùng từ, đặt câu.

– Sáng tạo trong cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ, phép so sánh, nhân hóa.

 

 

0,5 điểm

Câu 5: (0,5 điểm)

Ông nội còn chia sẻ với Tuấn những câu chuyện về cuộc sống, về sự kiên nhẫn và yêu thương mà con người dành cho thiên nhiên.

Câu 6: (0,5 điểm)

Nội dung chính của bài đọc là câu chuyện về Tuấn học cách trồng cây từ ông nội, qua đó không chỉ học được kỹ thuật trồng trọt mà còn nhận thức được giá trị của sự kiên nhẫn, chăm sóc và yêu thương thiên nhiên.

Câu 7: (1,0 điểm)

- HS nêu được thông điệp được rút ra từ bài đọc: Trồng cây không chỉ là một công việc nông nghiệp mà còn là quá trình nuôi dưỡng ước mơ. Cần có kiên nhẫn, chăm chỉ và tình yêu với thiên nhiên để cây cối phát triển tốt và mang lại niềm vui, hạnh phúc.       

Câu 8: (1,0 điểm)

- HS dùng được từ ngữ nối để liên kết câu. Có thể là “Do đó”, “Vì vậy”, “Vì thế”,…

Câu 9: (1,0 điểm)

- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, có thể theo hướng đồng ý hoặc không đồng ý:

+ Đồng ý:

++ Trồng cây cần kiên nhẫn và chăm sóc, giống như ước mơ cần thời gian và nỗ lực.

++ Cây trưởng thành mang lại trái ngọt, giống như ước mơ thành hiện thực sau nỗ lực.

+ Không đồng ý:

++ Cây cần môi trường cụ thể để phát triển, còn ước mơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoài bản thân.

++ Trồng cây là công việc vật lý, ước mơ là yếu tố tinh thần.


Đề bài

 

Nội dung đáp án

 

Biểu điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về hiện tượng lạm dụng điện thoại thông minh ở lứa tuổi học sinh.

 

* Hình thức 

– Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

– Trình bày đúng yêu cầu của một đoạn văn nêu ý kiến về một vấn đề (hiện tượng).

– Bài làm ít gạch xoá.

 

0,5 điểm

* Nội dung:

1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề và nêu khái quát ý kiến của em.

2. Thân đoạn:

- Nguyên nhân: Học sinh dùng điện thoại để giải trí, chơi game, xem video, lướt mạng xã hội.

- Tác hại:

+ Sức khỏe: Mỏi mắt, mất ngủ.

+ Học tập: Mất tập trung, giảm hiệu quả học.

+ Giao tiếp: Ít tương tác trực tiếp, ảnh hưởng mối quan hệ.

- Giải pháp:

+ Giới hạn thời gian sử dụng điện thoại.

+ Dùng điện thoại hợp lý cho học tập và liên lạc.

+ Phụ huynh và nhà trường cần giáo dục và quản lý việc sử dụng.

3. Kết đoạn: Khẳng định việc sử dụng điện thoại thông minh cần kiểm soát để không ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập.

* Lưu ý: Người viết nên sử dụng các từ ngữ, hình ảnh hay, biện pháp tu từ để bài làm thêm hấp dẫn.

 

0,5 điểm

 

 

2,0 điểm

 

 

 

 

 

 

 

0,5 điểm

 

* Kĩ năng:

– Viết đúng chính tả.

– Dùng từ, đặt câu.

– Sáng tạo trong cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ, phép so sánh, nhân hóa.

 

 

0,5 điểm


Câu 5: 

Rừng có vai trò cung cấp không khí trong lành, duy trì sự cân bằng sinh thái và là nguồn tài nguyên quý giá cho con người.

Câu 6: 

Rừng đóng vai trò quan trọng đối với sự sống và sinh thái của Trái Đất, nhưng hiện nay các khu rừng đang bị đe dọa bởi nạn chặt phá và khai thác tài nguyên. Việc bảo vệ và tái tạo rừng là nhiệm vụ cấp bách.

 Câu 7:

- HS nêu được thông điệp được rút ra từ bài đọc.

+ Rừng không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá mà còn có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống và bảo vệ môi trường.

+ Chúng ta cần bảo vệ và tái tạo rừng để duy trì hệ sinh thái và giảm thiểu các tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu.

Câu 8:

- HS dùng được từ ngữ nối để liên kết câu. Có thể là “Do đó”, “Vì vậy”, “Vì thế”,…

Câu 9:

- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, có thể bao gồm một trong các ý sau:

+ Tăng cường giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của rừng.

+ Cấm chặt phá rừng và kiểm soát khai thác tài nguyên rừng.

+ Trồng lại rừng và bảo vệ các khu rừng tự nhiên.

+ Thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển bền vững.

\(\frac{8}{25}\) giờ \(+\) \(14 , 4\) phút \(+\) \(26\)\(%%\) giờ \(+\) \(10 , 8\) phút

\(=\) \(19 , 2\) phút \(+\) \(14 , 4\) phút \(+\) \(15 , 6\) phút \(+\) \(10 , 8\) phút

\(=\) \(\left(\right. 19 , 2\) phút \(+\) \(10 , 8\) phút\(\left.\right)\) \(+\) \(\left(\right. 14 , 4\) phút \(+\) \(15 , 6\) phút\(\left.\right)\)

\(=\) \(30\) phút \(+\) \(30\) phút

\(=\) \(60\) phút \(=\) \(1\) giờ

a)

Cửa hàng đó có số ki-lô-gam cam là:

   60 − 27 − 12 − 15 = 6 (kg)

Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam nho so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là:

   27 : 60 = 0,45

   0,45 = 45%

Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam xoài so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là:

   12 : 60 = 0,2

   0,2 = 20%

Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam táo so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là:

   15 : 60 = 0,25

   0,25 = 25%

Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam cam so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là:

   6 : 60 = 0,1

   0,1 = 10%

b) 

Biểu đồ, Toán lớp 5, OLM

Bài giải:

Do phải đi về nên quãng đường Trang phải đi thêm là:

500 x 2 = 1 000 (m) = 1 (km)

Thời gian Trang phải đi thêm là:

     7 giờ 50 phút − 7 giờ 35 phút = 15 (phút) = 0,25 (giờ)

Vận tốc của Trang là:

     1 : 0,25 = 4 (km/giờ)

          Đáp số: 4 km/giờ.

a)6,5 giờ < 1 giờ 30 phút

b)35 ngày = 2,5 tuần x 2

a)15 phút 59 giây

b)8 năm 10 tháng

c)60 năm 28 tháng (hay 61 năm 6 tháng)

d)8 giờ 58 phút

chác bạn làm bài lớp 1?