Giới thiệu về bản thân

tôi rất yêu người yêu tôi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a/ Nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội trong trường hợp trên

🔹 Nguyên nhân

  • Thiếu hiểu biết về tác hại của cần sa và các chất gây nghiện.
  • Bị bạn bè rủ rê, lôi kéo, muốn thử để “xả stress”, thể hiện bản thân.
  • Thiếu bản lĩnh, kỹ năng từ chối, không làm chủ được hành vi.
  • Thiếu sự quan tâm, quản lí từ gia đình và nhà trường (gián tiếp).

🔹 Hậu quả

  • Đối với bản thân Q:
    • Lệ thuộc vào cần sa, sức khỏe suy giảm, tinh thần sa sút.
    • Học lực giảm sút nghiêm trọng, ảnh hưởng tương lai.
    • Vi phạm pháp luật, bị công an xử lý, ảnh hưởng danh dự và cuộc sống.
  • Đối với gia đình:
    • Lo lắng, buồn phiền, ảnh hưởng uy tín và kinh tế.
  • Đối với xã hội:
    • Gây mất trật tự an toàn xã hội.
    • Làm gia tăng các tệ nạn và hành vi vi phạm pháp luật trong học sinh, thanh thiếu niên.

b/ Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống tệ nạn xã hội

  • Nâng cao hiểu biết pháp luật, nhận thức rõ tác hại của ma túy và các tệ nạn xã hội.
  • Sống lành mạnh, không thử, không sử dụng, không tàng trữ chất gây nghiện dưới mọi hình thức.
  • Kiên quyết từ chối khi bị rủ rê, lôi kéo tham gia tệ nạn xã hội.
  • Tích cực học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao bổ ích.
  • Tuyên truyền, nhắc nhở bạn bè, kịp thời báo cho thầy cô, gia đình khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.

Nếu là H, em sẽ xử lí tình huống này như sau:

Trước hết, em sẽ giữ bình tĩnh và không phản ứng gay gắt ngay trong lớp để tránh làm sự việc trở nên căng thẳng hơn. Sau giờ học, em sẽ trao đổi trực tiếp với T một cách nghiêm túc và lịch sự, nói rõ rằng việc T tự ý xem điện thoại và kể nội dung tin nhắn của em cho người khác nghe đã xâm phạm quyền riêng tư và khiến em cảm thấy bị tổn thương. Em sẽ đề nghị T chấm dứt hành vi đó và xin lỗi.

Trong trường hợp T không nhận lỗi hoặc tiếp tục trêu chọc, em sẽ nhờ đến sự hỗ trợ của giáo viên chủ nhiệm hoặc người có trách nhiệm trong nhà trường để được bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

  • Tiết kiệm chi phí và công sức: Phòng ngừa giúp giảm đáng kể chi phí mua thuốc bảo vệ thực vật và công sức lao động so với việc xử lý dịch bệnh trên diện rộng. 
  • Bảo vệ môi trường và sức khỏe con người: Việc hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật độc hại giúp bảo vệ môi trường, nguồn nước và sức khỏe của người nông dân cũng như người tiêu dùng. 
  • Đảm bảo năng suất và chất lượng nông sản: Khi cây trồng khỏe mạnh, ít bị sâu bệnh tấn công ngay từ đầu, năng suất và chất lượng nông sản sẽ được đảm bảo, giá thành sản phẩm cũng tốt hơn. 
  • Duy trì cân bằng hệ sinh thái: Phòng ngừa giúp duy trì cân bằng sinh thái tự nhiên trong nông nghiệp, tránh gây hại cho các sinh vật có ích. 
  • Các bước giâm cành:
    • Bước 1: Cắm cành giâm vào chất nền đã chuẩn bị, sâu khoảng 3-5 cm.
    • Bước 2: Tưới nước nhẹ nhàng để giữ ẩm cho chất nền.
    • Bước 3: Đặt chậu/khay ươm ở nơi mát mẻ, có ánh sáng tán xạ (tránh ánh nắng trực tiếp).
    • Bước 4: Duy trì độ ẩm thường xuyên bằng cách tưới phun sương hoặc tưới nhẹ hàng ngày. Sau khoảng 2-4 tuần, cành giâm sẽ bắt đầu ra rễ và phát triển thành cây con.

a) Chứng minh \(\triangle A H B = \triangle A H C\)

Xét hai tam giác \(A H B\)\(A H C\):

  • \(H\) là trung điểm của \(B C\)\(H B = H C\)
  • \(A B = A C\) (giả thiết)
  • \(A H\) là cạnh chung

Vậy ta có:

\(A H = A H , H B = H C , A B = A C\)

Do đó:

\(\triangle A H B = \triangle A H C \&\text{nbsp};(\text{c}.\text{g}.\text{c})\)

Kết luận: \(\boxed{\triangle A H B = \triangle A H C}\).


b) Chứng minh \(A H \bot B C\)

Vì hai tam giác \(A H B\)\(A H C\) bằng nhau nên:

\(\hat{A H B} = \hat{A H C}\)

Hai góc này là hai góc kề bù trên đường thẳng \(B C\).
Ta có:

\(\hat{A H B} + \hat{A H C} = 180^{\circ}\)

Nếu hai góc kề bù mà bằng nhau, thì mỗi góc bằng \(90^{\circ}\):

\(\hat{A H B} = \hat{A H C} = 90^{\circ}\)

Vậy \(A H\) vuông góc với \(B C\).

Kết luận: \(\boxed{A H \bot B C}\).


**c) Trên tia đối của \(A H\), lấy \(E\) sao cho \(A E = B C\).

Trên tia đối của \(C A\), lấy \(F\) sao cho \(C F = A B\).
Chứng minh \(B E = B F\).**

Ta dùng các điều đã biết:

  • Tam giác \(A B C\) vuông cân tại \(A\)\(A B = A C\)
  • \(H\) là trung điểm của \(B C\)\(B H = H C = \frac{B C}{2}\)

Bước 1: Xét tam giác AHB và tam giác AHC

Ở câu (a), ta đã chứng minh:

\(\triangle A H B = \triangle A H C\)

Suy ra:

\(H B = H C , A B = A C\)


Bước 2: Xét tam giác ABE và tam giác ACF

Trên tia đối của \(A H\):

  • \(A E = B C\)

Trên tia đối của \(C A\):

  • \(C F = A B\)

\(A B = A C\).
Lại có \(B C = A B + A C\) trong tam giác vuông cân?
→ Không cần!

Ta chứng minh bằng cách sau:

Xét hai tam giác vuông:

  • \(\triangle A H B\) vuông tại \(H\),
  • \(\triangle A H C\) cũng vuông tại \(H\).

Từ (a), ta suy ra đoạn:

\(A H \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};\text{tuy} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ờ\text{i}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{cao}.\)

Bước 3: Sử dụng phép đối xứng qua \(A H\)

Ta đã có:

  • \(\triangle A H B = \triangle A H C\)
    \(A H\) là trục đối xứng của tam giác \(A B C\).

Điểm \(B\)\(C\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(A H\).

Điểm \(E\) nằm trên tia đối của \(A H\), nên \(A\) đối xứng với \(E\).

Điểm \(F\) nằm trên tia đối của \(C A\), và vì tam giác cân, sự đối xứng ảnh hưởng tương tự.

Từ tính chất đối xứng:

\(B E = B F\)

Kết luận: \(\boxed{B E = B F}\).

a) Phân loại các biến cố

Biến cố A: “Số được chọn là số nguyên tố”

Các số nguyên tố trong \(M\): 2, 3, 5 → có thể xảy ra nhưng không chắc chắn.
Biến cố ngẫu nhiên


Biến cố B: “Số được chọn là số có một chữ số”

Tất cả các số trong M đều là số có một chữ số.
Biến cố chắc chắn


Biến cố C: “Số được chọn là số tròn chục”

Trong M không có số tròn chục nào.
Biến cố không thể


b) Xác suất của biến cố A

Biến cố A xảy ra khi chọn được số nguyên tố: 2, 3, 5 → có 3 kết quả thuận lợi.

\(P \left(\right. A \left.\right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)


a) Rút gọn \(A \left(\right. x \left.\right)\)

  • \(2 x^{2} - 2 x^{2} = 0\)
  • \(- 3 x + 4 x = x\)

\(A \left(\right. x \left.\right) = x + 5\)

⇒ Đa thức sắp xếp theo lũy thừa giảm dần:

\(\boxed{A \left(\right. x \left.\right) = x + 5}\)

  • Bậc của \(A \left(\right. x \left.\right)\): 1
  • Hệ số cao nhất: 1
  • Hệ số tự do: 5

b) Tìm \(C \left(\right. x \left.\right)\)

\(C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x - 1 \left.\right) A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right)\)

Thay \(A \left(\right. x \left.\right) = x + 5\):

\(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 5 \left.\right) = x^{2} + 4 x - 5\)

Cộng với \(B \left(\right. x \left.\right)\):

\(C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{2} + 4 x - 5 \left.\right) + \left(\right. x^{2} - 2 x + 5 \left.\right)\)

Gộp các hạng tử:

  • \(x^{2} + x^{2} = 2 x^{2}\)
  • \(4 x - 2 x = 2 x\)
  • \(- 5 + 5 = 0\)

\(\boxed{C \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{2} + 2 x}\)