Giới thiệu về bản thân
- Vật sống (Vật hữu sinh): Là những thực thể có biểu hiện của sự sống. Chúng có khả năng trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng và già chết (ví dụ: con người, động vật, thực vật, vi khuẩn).
- Vật không sống (Vật vô sinh): Là những vật không có các đặc trưng sống kể trên, hoặc là sản phẩm do con người tạo ra (ví dụ: hòn đá, nguồn nước, không khí, bàn ghế, máy tính).
🌌 Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiênKhoa học tự nhiên được chia thành 5 lĩnh vực chính, mỗi lĩnh vực tập trung vào các khía cạnh khác nhau của vật sống và vật không sống:1. Sinh học (Biology)
- Đối tượng: Chuyên nghiên cứu về các vật sống.
- Nội dung: Nghiên cứu cấu tạo, chức năng, sự phát triển, tiến hóa và mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường.
- Đối tượng: Nghiên cứu cả vật sống và vật không sống ở cấp độ phân tử.
- Nội dung: Nghiên cứu về chất, sự biến đổi của chất (phản ứng hóa học) và ứng dụng của chúng để tạo ra các vật liệu mới.
- Đối tượng: Tập trung phần lớn vào vật không sống, các dạng năng lượng và quy luật vận động.
- Nội dung: Nghiên cứu về chuyển động, lực, năng lượng, ánh sáng, âm thanh, điện và cấu trúc của vật chất từ vĩ mô đến vi mô.
- Đối tượng: Nghiên cứu hệ thống vật không sống cấu thành nên hành tinh và môi trường xung quanh chúng ta.
- Nội dung: Nghiên cứu về cấu tạo Trái Đất, địa hình, đá, khoáng sản, khí hậu, thời tiết và các hiện tượng tự nhiên như động đất, núi lửa.
- Đối tượng: Nghiên cứu vật không sống trong vũ trụ (các thiên thể).
- Nội dung: Nghiên cứu về các ngôi sao, hành tinh, thiên thạch, thiên hà và sự vận động của chúng trong không gian bao la.
📊 Bảng tổng hợp mối liên quan
Lĩnh vực | Đối tượng chính | Ví dụ nghiên cứu thực tế |
|---|---|---|
Sinh học | Vật sống | Sự quang hợp của cây xanh, sự tiến hóa của động vật. |
Hóa học | Chất và sự biến đổi | Quá trình tạo ra thuốc chữa bệnh, sự gỉ sét của sắt. |
Vật lý học | Cơ năng, điện, năng lượng | Nguyên lý hoạt động của dòng điện, lực hút Trái Đất. |
Khoa học Trái Đất | Cấu trúc Trái Đất | Dự báo thời tiết, nghiên cứu các tầng địa chất. |
Thiên văn học | Vũ trụ, thiên thể | Sự chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời. |

- Vật sống: Có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng và chết.
- Vật không sống: Không có các đặc điểm trên hoặc đã mất đi các khả năng đó.
Đặc điểm | Vật sống (Sinh vật) | Vật không sống |
|---|---|---|
Trao đổi chất | Lấy thức ăn, nước, thải chất cặn bã | Không trao đổi chất với môi trường |
Lớn lên & Phát triển | Tăng kích thước, thay đổi theo thời gian | Không tự thay đổi kích thước |
Sinh sản | Tạo ra thế hệ mới giống mình | Không thể tự sinh sản |
Cảm ứng | Phản ứng lại kích thích từ môi trường | Không phản ứng với môi trường |
- Vật sống: Con gà, cây lúa, vi khuẩn, cây xương rồng, con người.
- Vật không sống: Hòn đá, cái bàn, xe đạp, nước biển, cây bút.
a) 503 320 000
b) 7 002 080
cố lên các boạn
WTF mệc??????????🤨🤨🤨🤨🤨🤨🤨🤨🤨🤔🤔🤔🤔🤔⁉️❓❔❔❓⁉️🤔⁉️❓❔⁉️🤔❓🤔❓❓❓⁉️❓❔❔⁉️⁉️⁉️❓❔
\(\frac{8}{25}\) giờ \(+\) \(14 , 4\) phút \(+\) \(26\)\(%%\) giờ \(+\) \(10 , 8\) phút
\(=\) \(19 , 2\) phút \(+\) \(14 , 4\) phút \(+\) \(15 , 6\) phút \(+\) \(10 , 8\) phút
\(=\) \(\left(\right. 19 , 2\) phút \(+\) \(10 , 8\) phút\(\left.\right)\) \(+\) \(\left(\right. 14 , 4\) phút \(+\) \(15 , 6\) phút\(\left.\right)\)
\(=\) \(30\) phút \(+\) \(30\) phút
\(=\) \(60\) phút \(=\) \(1\) giờ
Hướng dẫn giải:
a)
Cửa hàng đó có số ki-lô-gam cam là:
60 − 27 − 12 − 15 = 6 (kg)
Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam nho so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là:
27 : 60 = 0,45
0,45 = 45%
Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam xoài so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là:
12 : 60 = 0,2
0,2 = 20%
Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam táo so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là:
15 : 60 = 0,25
0,25 = 25%
Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam cam so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là:
6 : 60 = 0,1
0,1 = 10%
b)

Hướng dẫn giải:
Do phải quay về nên quãng đường Trang phải đi thêm là:
500 × 2 = 1 000 (m) = 1 (km)
Thời gian Trang phải đi thêm là:
7 giờ 50 phút − 7 giờ 35 phút = 15 (phút) = 0,25 (giờ)
Vận tốc của Trang là:
1 : 0,25 = 4 (km/giờ)
Đáp số: 4 km/giờ.
a) | 6.5 giờ : 5 | < | 1 giờ 30 phút |
1,3 giờ | 1,5 giờ | ||
b) | 35 ngày | = | 2,5 tuần × 2 |
5 tuần | 5 tuần |