Giới thiệu về bản thân
oi hải vậy
vậy đã có ai mất 2 năm tuổi thọ chưa ạ
tôi hỏi bạn cái này :
lúc trước, có 2 anh chàng đi vào một căn nhà nhỏ. Trong căn nhà đó, có 2 bạn nữ đang nằm trên giường chơi, khi nhìn thấy 2 cậu con trai thì mặt họ cảm thấy rất vui. Họ đều nhìn thấy một phong bì và cùng nhau nhặt nó lên,1 bạn nhặt lên và đọc to:"Bạn đã mất 2 năm tuổi thọ của mình".
Trẻ sinh đôi cùng trứng (song sinh đơn hợp tử) tuy có bộ gen gần như giống hệt nhau, nhưng trong quá trình nuôi dưỡng và lớn lên vẫn chịu khá nhiều tác động khác nhau. Có thể hiểu gọn trong mấy nhóm sau:
1. Môi trường nuôi dưỡng 🏡
- Cách cha mẹ đối xử: nếu so sánh, thiên vị hoặc gán vai trò (“đứa thông minh”, “đứa ngoan hơn”) sẽ ảnh hưởng mạnh đến tính cách và lòng tự tin.
- Kỳ vọng của gia đình: kỳ vọng khác nhau → định hướng khác nhau → phát triển khác nhau.
2. Phát triển tâm lý & cá nhân 🧠
- Trẻ cùng trứng thường dễ bị so sánh bản thân với anh/chị/em mình, dẫn đến:
- Một bé tự tin hơn, bé kia dễ tự ti
- Hoặc cố tình “khác đi” để khẳng định cái tôi
- Có thể xảy ra phụ thuộc cảm xúc nếu bị nuôi dạy như “một cặp không tách rời”.
3. Trải nghiệm xã hội 👥
- Dù giống nhau, mỗi trẻ vẫn có:
- Bạn bè khác nhau
- Giáo viên khác nhau
- Trải nghiệm thành công – thất bại khác nhau
→ Những điều này dần tạo nên khác biệt về tính cách, sở thích, kỹ năng.
4. Ảnh hưởng sinh học – biểu sinh 🧬
- Môi trường sống (ăn uống, stress, bệnh tật…) có thể kích hoạt hoặc “tắt” gen khác nhau
- Vì vậy song sinh cùng trứng vẫn có thể:
- Khác nhau về sức khỏe
- Khác xu hướng hành vi, cảm xúc
5. Giáo dục & định hướng 🎓
- Nếu bị ép học chung mọi thứ → hạn chế phát triển cá nhân
- Nếu được tôn trọng sự khác biệt → mỗi trẻ phát huy thế mạnh riêng tốt hơn
👉 Tóm lại:
Gen giống nhau không có nghĩa là số phận giống nhau. Nuôi dưỡng, cách đối xử và trải nghiệm sống quyết định rất lớn việc hai trẻ giống hay khác nhau khi trưởng thành.
và thải ra khí
CO2cap C cap O sub 2𝐶𝑂2, dễ gây ngột ngạt, khó thở. Tuy nhiên, 1-2 chậu hoa nhỏ hoặc cây cảnh (như lưỡi hổ, lan ý) ở nơi thông thoáng thường an toàn và mang lại tác dụng thư giãn.
h nói thế cn chả tra mạng
với cả cn lười nghĩ lắm
nên cho dù bn nói KO TRA MẠNG ĐÂU thì cx cs bt cn tra mạng hay ko đâu
hong cs bt
tự tra mạng
ko phải hỏi
BÀI VĂN TẢ MẸ
(1) Mẹ em là người gần gũi và yêu thương em nhất trong cuộc đời.
→ CN: Mẹ em | VN: là người gần gũi và yêu thương em nhất trong cuộc đời | Quan hệ từ: không | Câu ghép: không
(2) Năm nay mẹ đã ngoài bốn mươi tuổi nhưng trông mẹ vẫn còn rất trẻ.
→ CN: mẹ | VN: đã ngoài bốn mươi tuổi / vẫn còn rất trẻ
→ Quan hệ từ: nhưng
→ Câu ghép: có (hai vế nối bằng “nhưng”)
(3) Mẹ có dáng người nhỏ nhắn và gương mặt hiền hậu.
→ CN: Mẹ | VN: có dáng người nhỏ nhắn và gương mặt hiền hậu | Quan hệ từ: không | Câu ghép: không
(4) Làn da mẹ không còn trắng mịn như trước vì phải dãi nắng dầm mưa nhiều năm.
→ CN: Làn da mẹ | VN: không còn trắng mịn như trước
→ Quan hệ từ: vì
→ Câu ghép: có (vế nguyên nhân)
(5) Đôi mắt mẹ tuy đã có nhiều nếp nhăn nhưng lúc nào cũng ánh lên sự dịu dàng.
→ CN: Đôi mắt mẹ | VN: đã có nhiều nếp nhăn / ánh lên sự dịu dàng
→ Quan hệ từ: tuy… nhưng
→ Câu ghép: có
(6) Mái tóc mẹ ngày nào còn đen nhánh nay đã điểm nhiều sợi bạc.
→ CN: Mái tóc mẹ | VN: đã điểm nhiều sợi bạc | Quan hệ từ: không | Câu ghép: không
(7) Mẹ em là một người phụ nữ đảm đang và chịu khó.
→ CN: Mẹ em | VN: là một người phụ nữ đảm đang và chịu khó | Quan hệ từ: không | Câu ghép: không
(8) Hằng ngày mẹ dậy sớm để lo bữa sáng cho cả gia đình rồi mới đi làm.
→ CN: mẹ | VN: dậy sớm để lo bữa sáng… rồi mới đi làm
→ Quan hệ từ: để, rồi
→ Câu ghép: không
(9) Dù công việc rất vất vả nhưng mẹ chưa bao giờ than phiền.
→ CN: mẹ | VN: chưa bao giờ than phiền
→ Quan hệ từ: dù… nhưng
→ Câu ghép: có
(10) Khi em ốm, mẹ luôn thức trắng đêm để chăm sóc em.
→ CN: mẹ | VN: luôn thức trắng đêm để chăm sóc em
→ Quan hệ từ: khi, để
→ Câu ghép: có
(11) Những lúc em buồn, mẹ nhẹ nhàng an ủi và động viên em cố gắng hơn.
→ CN: mẹ | VN: an ủi và động viên em
→ Quan hệ từ: không | Câu ghép: không
(12) Mẹ không chỉ dạy em cách học tập mà còn dạy em cách làm người.
→ CN: mẹ | VN: dạy em cách học tập / dạy em cách làm người
→ Quan hệ từ: không chỉ… mà còn
→ Câu ghép: có
(13) Em nhớ nhất là những buổi tối mẹ ngồi bên bàn học cùng em.
→ CN: Em | VN: nhớ nhất là những buổi tối… | Quan hệ từ: là | Câu ghép: không
(14) Mẹ kiên nhẫn giảng bài cho em cho đến khi em hiểu thì thôi.
→ CN: mẹ | VN: giảng bài cho em
→ Quan hệ từ: cho đến khi, thì
→ Câu ghép: có
(15) Có lúc mẹ nghiêm khắc nhưng em biết mẹ làm vậy vì thương em.
→ CN: mẹ / em | VN: nghiêm khắc / biết mẹ làm vậy
→ Quan hệ từ: nhưng, vì
→ Câu ghép: có
(16) Tình yêu của mẹ dành cho em lặng lẽ mà sâu sắc.
→ CN: Tình yêu của mẹ | VN: lặng lẽ mà sâu sắc
→ Quan hệ từ: mà
→ Câu ghép: không
(17) Mẹ luôn đặt hạnh phúc của con cái lên trên bản thân mình.
→ CN: mẹ | VN: luôn đặt hạnh phúc… | Quan hệ từ: không | Câu ghép: không
(18) Đối với em, mẹ vừa là người sinh thành vừa là người bạn lớn.
→ CN: mẹ | VN: vừa là người sinh thành vừa là người bạn lớn
→ Quan hệ từ: đối với
→ Câu ghép: không
(19) Em yêu mẹ bằng tất cả sự kính trọng và biết ơn.
→ CN: Em | VN: yêu mẹ… | Quan hệ từ: bằng
→ Câu ghép: không
(20) Em tự hứa sẽ cố gắng học tập thật tốt để không phụ lòng mẹ.
→ CN: Em | VN: tự hứa sẽ cố gắng học tập thật tốt
→ Quan hệ từ: để
→ Câu ghép: có
gõ vào đâu?
vào niềm tin à?