Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Ngọc Bích
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Để hạn chế khí thải độc hại, cần kết hợp đồng bộ giữa giải pháp kỹ thuật – quản lý – ý thức cộng đồng, hướng đến sản xuất xanh, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống.

Ta có chuỗi chuyển hóa:

\(\text{Fe} \overset{\left(\right. 1 \left.\right)}{\rightarrow} \text{FeSO}_{4} \overset{\left(\right. 2 \left.\right)}{\rightarrow} \text{Fe}(\text{OH})_{2} \overset{\left(\right. 3 \left.\right)}{\rightarrow} \text{FeCl}_{2} \overset{\left(\right. 4 \left.\right)}{\rightarrow} \text{Fe}(\text{NO}_{3} \left.\right)_{2}\)


  1. Phản ứng thu nhiệt (hấp thụ nhiệt từ môi trường):

\(\text{N2}\&\text{nbsp};(\text{k})\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{O2}\&\text{nbsp};(\text{k})\&\text{nbsp};\rightarrow\&\text{nbsp};\text{2NO}\&\text{nbsp};(\text{t})\)

  • Quá trình này cần cung cấp nhiệt để xảy ra.
  1. Phản ứng tỏa nhiệt (giải phóng nhiệt ra môi trường):

\(\text{CH4}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{2O2}\&\text{nbsp};\rightarrow\&\text{nbsp};\text{CO2}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{2H2O}\&\text{nbsp};+\&\text{nbsp};\text{n} \overset{ }{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\)

  • Đây là phản ứng cháy metan, tỏa nhiệt rõ ràng.

Nếu muốn, mình có thể vẽ bảng so sánh nhanh phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt để dễ nhớ. Bạn có muốn mình làm không?Ví dụ trong phòng thí nghiệm: nhiệt phân một số muối hoặc nước

Những chất oxide là: BaO-CO2-NO-P2O5

a-Biến đổi vật lí

b-Biến đổi hóa học

c-Biến đổi hóa học

d-Biến đổi vật lí

e- Biến đổi vật lí

g-Biến đổi hóa học

a)

  • Tam giác ABC vuông tại A, tức là \(\angle A = 90^{\circ}\).
  • \(A D = A B\), điểm D nằm trên tia đối của tia AB, tức là \(\overset{\rightarrow}{A B}\) kéo dài.

Chứng minh:

    • Trong tam giác vuông ABC tại A, ta có \(A B \bot A C\), tức là \(\angle A B C = 90^{\circ}\)
    • \(A D = A B\) theo giả thiết, và D nằm trên tia đối của tia AB, ta có đoạn \(A D\) bằng với đoạn \(A B\). tam giác \(A B D\) là một tam giác vuông tại A (do tam giác ABC vuông tại A và D nằm trên tia đối của AB).
    • Từ \(A D = A B\), ta có thể khẳng định rằng tam giác \(A B D\) là tam giác vuông cân tại A. vì vậy, trong tam giác \(C B D\), cạnh \(B D\) bằng cạnh \(C B\).
    • Vậy \(C B = B D\), tức là tam giác \(C B D\) là tam giác cân.

b)

    • Vì đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\), theo định lý hình thang (hoặc định lý về các đoạn thẳng song song), ta có thể áp dụng tính chất tỷ lệ của các đoạn thẳng cắt nhau.
    • \(M\) là trung điểm của đoạn \(C D\), ta có \(C M = M D\). Khi đường thẳng qua \(D\) song song với \(B C\) cắt đường thẳng \(B M\) tại \(E\), ta có thể sử dụng định lý đồng dạng (hoặc tỷ lệ đoạn thẳng trong tam giác đồng dạng) để thiết lập tỷ lệ giữa các đoạn thẳng liên quan.
      ụng tỷ lệ đoạn thẳng:Trong tam giác \(\triangle B C D\) và tam giác \(\triangle B E D\), ta có thể sử dụng tính chất đồng dạng của các tam giác này. , vì \(B M\) cắt đoạn \(C D\) tại trung điểm \(M\) và vì các đường thẳng \(B C\)\(D E\) song song, ta có tỷ lệ đoạn thẳng là \(B C = D E\).
    • Do đó \(B C = D E\).


Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú chủ yếu là bảo vệ và nuôi dưỡng con non trong môi trường an toàn, cung cấp dinh dưỡng ổn định, và tăng khả năng sống sót của con non sau khi sinh. Cách thức này giúp tăng cường mối liên kết giữa mẹ và con, đồng thời tạo ra khả năng thích nghi linh hoạt với các môi trường sống khác nhau.

a) 1- Trứng 2- ấu trùng 3-Chuyển thành con lăng quang| nhộng 4- muỗi trưởng thành

b) Giai đoạn ấu trùng là giai đoạn dễ dàng kiểm soát và diệt muỗi nhất, vì muỗi chỉ tồn tại trong nước và có thể bị tiêu diệt bằng cách loại bỏ môi trường sống của chúng hoặc sử dụng thuốc diệt ấu trùng.

Mô phân sinh đỉnh

  • Vị trí:
    • Mô phân sinh đỉnh có mặt tại đỉnh cành và đỉnh rễ của cây.
    • Tại đỉnh cành, mô phân sinh đỉnh giúp cây phát triển dài ra theo chiều cao.
    • Tại đỉnh rễ, mô phân sinh đỉnh giúp rễ phát triển dài ra.
  • Tác dụng:
    • Tạo ra các tế bào mới để tăng trưởng về chiều dài của cây.
    • Điều khiển sự phát triển của cây trong giai đoạn đầu, giúp cây có thể vươn lên cao và phát triển rễ mạnh mẽ.

2. Mô phân sinh bên

  • Vị trí:
    • Mô phân sinh bên nằm ở góc giữa vỏ và mô vỏ (cortex) của thân và rễ, gọi là mô phân sinh vỏ (cork cambium) và mô phân sinh mạch gỗ (vascular cambium).
  • Tác dụng:
    • Mô phân sinh mạch gỗ (vascular cambium): Tạo ra các tế bào mới cho mạch gỗ (xylem) và mạch rây (phloem), giúp cây phát triển theo chiều ngang, tạo ra thân và rễ lớn hơn, dày hơn.
    • Mô phân sinh vỏ (cork cambium): Sản xuất vỏ bảo vệ bên ngoài của cây (bark), giúp bảo vệ cây khỏi sự mất nước và sự tấn công của sâu bệnh.

3. Mô phân sinh lân cận

  • Vị trí:
    • Mô phân sinh lân cận chủ yếu có mặt ở gốc lá và gốc cành của một số loại cây, đặc biệt là các cây có thân thảo như lúa, ngô, cỏ.
  • Tác dụng:
    • Tạo ra tế bào mới tại các vị trí này để giúp cây tăng trưởng nhanh chóng, đặc biệt là ở phần gốc lá và cành, giúp cây phục hồi nhanh sau khi bị cắt hoặc chặt.
    • Ở những cây như lúa, mô phân sinh lân cận giúp cây mọc lại các lá mới khi bị gãy.

Đúng, hiện tượng mà cây gọng vó phản ứng với sự tiếp xúc của con mồi là một ví dụ điển hình của cảm ứng ở thực vật.

Vì cảm ứng ở thực vật là khả năng của cây đáp ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài (như ánh sáng, nhiệt độ, sự tiếp xúc cơ học, hóa chất, v.v.). Mặc dù thực vật không có hệ thần kinh như động vật, chúng vẫn có thể cảm nhận và phản ứng với những kích thích này thông qua các cơ chế sinh lý phức tạp.