Giới thiệu về bản thân
ko có điểm khác đối.nếu có thì bạn phải nói trong lv nào
Câu 1.
Văn bản trên được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Những hình ảnh chứa đựng chất liệu văn học dân gian được sử dụng trong văn bản là:
- “Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu” → gợi truyện cổ tích Tấm Cám.
- “Cây khế chua có đại bàng đến đậu / Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta” → gợi truyện cổ tích Cây Khế.
Câu 3.
“Niềm tin rất thật” mà tác giả nhắc đến là niềm tin vào những điều tốt đẹp, công bằng trong cuộc sống. Đó là niềm tin rằng cái thiện sẽ chiến thắng cái ác, người lương thiện rồi sẽ nhận được hạnh phúc và cuộc sống tốt đẹp hơn. Qua đó thể hiện niềm tin của con người Việt Nam vào công lí, lòng nhân ái và tương lai tươi sáng.
Câu 4.
Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng là từ “Những” lặp lại ở đầu các dòng thơ:
“Những mảnh đất...”
“Những biển khơi...”
“Những ngàn sao...”
Tác dụng: Điệp ngữ “Những” nhấn mạnh khát vọng khám phá, chinh phục những chân trời mới của con người. Đồng thời làm nổi bật sự rộng lớn, bao la của thế giới và thể hiện ước mơ, hoài bão lớn lao của thế hệ trẻ Việt Nam.
Câu 5.
Câu thơ “Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa” gợi cho em suy nghĩ rằng mỗi người cần không ngừng cố gắng để phát triển bản thân. Dù gặp khó khăn hay thử thách, chúng ta vẫn phải kiên trì học tập, rèn luyện và nuôi dưỡng ước mơ. Bản thân cần sống tích cực, chăm chỉ và có ý chí vươn lên. Khi biết nỗ lực mỗi ngày, con người sẽ trưởng thành và đạt được thành công trên chính mảnh đất cuộc đời mình.
6,12,18,24,30,36,42,48,54,60,…
Công thức tổng quát:
\(\text{B}ộ\text{i}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{6} = 6 n \left(\right. n \in \mathbb{Z} \left.\right)\)
tức là nhân 6 với một số nguyên bất kỳ.
Bội của 50 là các số chia hết cho 50.
Nói cách khác, đó là các số có dạng:
\(50 \times n \left(\right. v ớ i \&\text{nbsp}; n \in \mathbb{Z} \left.\right)\)
💡 Các bội của 50 (liệt kê vài số đầu tiên):
50, 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 450, 500, …
👉 Nói chung:
Bội của 50 là {0, 50, 100, 150, 200, 250, ...}
Bội của 50 là các số chia hết cho 50.
Nói cách khác, đó là các số có dạng:
50
×
𝑛
(
𝑣
ớ
𝑖
𝑛
∈
𝑍
)
50×n(với n∈Z)
💡 Các bội của 50 (liệt kê vài số đầu tiên):
50, 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 450, 500, …
👉 Nói chung:
Bội của 50 là {0, 50, 100, 150, 200, 250, ...}
Gần đây có nhiều tin nhắn không liên quan đến học tập xuất hiện trên trang hỏi đáp. Mình mong mọi người ý thức hơn — đây là môi trường để trao đổi kiến thức, không phải nơi để đùa giỡn hay nhắn tin bậy. Cùng giữ trang học tập sạch đẹp và bổ ích
(✿◡‿◡)
1. NH₃ + Cl₂ → N₂ + HCl
- Quá trình oxi hóa:
\(N^{- 3} \rightarrow N^{0}\) (mất 3e⁻) - Quá trình khử:
\(C l_{2}^{0} \rightarrow 2 C l^{-}\) (nhận 2e⁻)
→ PTHH cân bằng:
\(2 N H_{3} + 3 C l_{2} \rightarrow N_{2} + 6 H C l\)
Chất khử: NH₃, chất oxi hóa: Cl₂
2. NH₃ + O₂ → NO + H₂O
\(4 N H_{3} + 5 O_{2} \rightarrow 4 N O + 6 H_{2} O\)
Chất khử: NH₃ (N: -3 → +2)
Chất oxi hóa: O₂ (0 → -2)
3. Al + Fe₃O₄ → Al₂O₃ + Fe
\(8 A l + 3 F e_{3} O_{4} \rightarrow 4 A l_{2} O_{3} + 9 F e\)
Chất khử: Al (0 → +3)
Chất oxi hóa: Fe₃O₄ (Fe³⁺, Fe²⁺ → Fe⁰)
4. MnO₂ + HCl → MnCl₂ + Cl₂ + H₂O
\(M n O_{2} + 4 H C l \rightarrow M n C l_{2} + C l_{2} + 2 H_{2} O\)
Chất khử: HCl (Cl⁻ → Cl₂)
Chất oxi hóa: MnO₂ (Mn⁴⁺ → Mn²⁺)
5. HCl + KMnO₄ → MnCl₂ + KCl + Cl₂ + H₂O
\(2 K M n O_{4} + 16 H C l \rightarrow 2 M n C l_{2} + 5 C l_{2} + 8 H_{2} O + 2 K C l\)
Chất khử: HCl
Chất oxi hóa: KMnO₄
6. Cu + HNO₃ → Cu(NO₃)₂ + NO + H₂O
\(3 C u + 8 H N O_{3} \rightarrow 3 C u \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 N O + 4 H_{2} O\)
Chất khử: Cu
Chất oxi hóa: HNO₃ (N⁺⁵ → N⁺²)
7. Zn + HNO₃ → Zn(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + H₂O
\(4 Z n + 10 H N O_{3} \rightarrow 4 Z n \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + N H_{4} N O_{3} + 3 H_{2} O\)
8. Al + HNO₃ → Al(NO₃)₃ + N₂O + H₂O
\(8 A l + 30 H N O_{3} \rightarrow 8 A l \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{3} + 3 N_{2} O + 15 H_{2} O\)
9. Al + H₂SO₄ (đặc) → Al₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O
\(2 A l + 6 H_{2} S O_{4} \left(\right. đặ c \left.\right) \rightarrow A l_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 3 S O_{2} + 6 H_{2} O\)
10. KMnO₄ + FeSO₄ + H₂SO₄ → MnSO₄ + Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + H₂O
\(2 K M n O_{4} + 10 F e S O_{4} + 8 H_{2} S O_{4} \rightarrow K_{2} S O_{4} + 2 M n S O_{4} + 5 F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 8 H_{2} O\)
11. K₂Cr₂O₇ + FeSO₄ + H₂SO₄ → Cr₂(SO₄)₃ + Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + H₂O
\(K_{2} C r_{2} O_{7} + 6 F e S O_{4} + 7 H_{2} S O_{4} \rightarrow K_{2} S O_{4} + C r_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 3 F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 7 H_{2} O\)
12. H₂O₂ + KMnO₄ + H₂SO₄ → O₂ + MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O
\(2 K M n O_{4} + 5 H_{2} O_{2} + 3 H_{2} S O_{4} \rightarrow K_{2} S O_{4} + 2 M n S O_{4} + 8 H_{2} O + 5 O_{2}\)
13. Cl₂ + KOH (t°) → KCl + KClO₃ + H₂O
\(3 C l_{2} + 6 K O H \overset{t °}{\rightarrow} 5 K C l + K C l O_{3} + 3 H_{2} O\)
14. Al + HNO₃ → Al(NO₃)₃ + NO + N₂O + H₂O (V_NO : V_N2O = 3:1)
→ Giải tỉ lệ khí:
\(8 A l + 37 H N O_{3} \rightarrow 8 A l \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{3} + 3 N O + N_{2} O + 18 H_{2} O\)
15. FeS + H₂SO₄ (đặc, nóng) → Fe₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O
\(2 F e S + 8 H_{2} S O_{4} \rightarrow F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 8 S O_{2} + 8 H_{2} O\)
Một quả dưa hấu nặng 1,2 kg.
Vì 5 quả đều bằng nhau, nên:
\(5 \times 1 , 2 = 6 , 0\)
👉 5 quả dưa hấu nặng 6 kg. ✅
Đề bài tóm tắt:
Cho tam giác \(A B C\).
- Trên nửa mặt phẳng bờ \(A B\) không chứa điểm C, vẽ tia \(A x\) sao cho
\(\hat{x A B} = \hat{A B C}\). - Trên nửa mặt phẳng bờ \(A C\) không chứa điểm B, vẽ tia \(A y\) sao cho
\(\hat{y A C} = \hat{A C B}\). - Vẽ \(A H \bot B C\) (H thuộc BC).
1. Xác định hình vẽ:
- Vẽ tam giác \(A B C\).
- Từ đỉnh \(A\), dựng tia \(A x\) nằm ngoài tam giác sao cho góc giữa \(x A\) và \(A B\) bằng góc tại \(B\).
- Cũng từ đỉnh \(A\), dựng tia \(A y\) nằm ngoài tam giác sao cho góc giữa \(y A\) và \(A C\) bằng góc tại \(C\).
- Kẻ đường cao \(A H \bot B C\).
2. Nhận xét hình học:
- Vì \(\hat{x A B} = \hat{A B C}\) nên tia \(A x\) đối xứng với tia \(A C\) qua tia \(A B\).
- Vì \(\hat{y A C} = \hat{A C B}\) nên tia \(A y\) đối xứng với tia \(A B\) qua tia \(A C\).
Do đó, tia Ax và Ay chính là hai tia ngoài của góc tại A tạo nên góc ngoài tại A.
3. Nhận xét về các góc:
Trong tam giác \(A B C\), ta có:
\(\hat{x A y} = 180^{\circ} - \hat{A}\)
vì hai tia \(A x , A y\) nằm đối xứng ra ngoài tam giác theo hai cạnh AB, AC.
4. Vai trò của đường cao AH:
- AH là đường cao, nên AH vuông góc với BC.
- Điểm H nằm trên BC, dùng để xác định vị trí vuông góc, có thể dùng trong các bài chứng minh tỉ số hoặc đường tròn.
5. Kết luận (các kết quả cần nhớ):
Từ các điều kiện dựng ta có:
- \(\hat{x A B} = \hat{A B C}\)
- \(\hat{y A C} = \hat{A C B}\)
- \(\hat{x A y} = 180^{\circ} - \hat{A}\)
- AH ⊥ BC, H ∈ BC.
\(\boxed{\frac{41}{14} \times 3^{12}}\)
(Nếu cần ra số, \(3^{12} = 531,441\))
→ \(\frac{41}{14} \times 531,441 = 1,556,517.75\)