Khái niệm xác suất có điều kiện

Câu 1
1đ

Xác suất của biến cố AA với điều kiện biến cố BB đã xảy ra được tính bằng công thức nào dưới đây?

P(A)P(B)\dfrac{P(A)}{P(B)}.
P(A\B)P(A\backslash B).
P(A∩B)P(A\cap B).
P(A∩B)P(B)\dfrac{P(A\cap B)}{P(B)}.
Câu 2
1đ

Cho hai biến cố AA và BB có: P(A)=0,4; P(B)=0,3; P(A∩B)=0,1P(A)=0,4;\,P(B)=0,3;\,P(A\cap B)=0,1. Xác suất của biến cố AA vơi điều kiện BB là

34\dfrac{3}{4}.
13\dfrac{1}{3}.
17\dfrac{1}{7}.
14\dfrac{1}{4}.
Câu 3
1đ

Cho AA và BB là hai biến cố độc lập.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) P(AB)=P(A).P(B).P(AB)=P(A).P(B).
b) P(A)=P(A∣B)=P(A∣B‾)P(A)=P(A|B)=P(A|\overline{B}).
c) P(A)+P(B)=1P(A)+P(B)=1.
d) A∩B=∅A\cap B=\varnothing.
Câu 4
1đ

Cho 22 biến cố A, BA,\, B có P(A)=0,5; P(B)=0,4; P(A∣B)=0,1P(A)=0,5;\,P(B)=0,4;\,P(A|B)=0,1. Khi đó P(A∩B)P(A\cap B) bằng

0,040,04.
0,20,2.
0,050,05.
0,150,15.
Câu 5
1đ

Cho 22 biến cố A, BA,\,B không độc lập, trong đó n(A)=10, n(B)=15n(A)=10,\,n(B)=15 và n(A∩B)=6n(A\cap B)=6. Khi đó P(A∣B)P(A|B) bằng

0,60,6.
0,50,5.
0,40,4.
0,30,3.
Câu 6
1đ

Cho hai biến cố A={1; 3; 5; 7; 9}, B={3; 6; 9}A=\{1;\,3;\,5;\,7;\,9\},\,B=\{3;\,6;\,9\} liên quan đến phép thử có không gian mẫu là Ω={1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}\Omega=\{1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7;\,8;\,9\}. Khi đó P(A∣B)P(A|B) là

13\dfrac{1}{3}.
23\dfrac{2}{3}.
59\dfrac{5}{9}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 7
1đ

Cho hai biến cố A, BA,\,B có P(A)=0,6; P(B)=0,8; P(A∩B)=0,4P(A)=0,6;\,P(B)=0,8;\,P(A\cap B)=0,4.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) P(A∣B)=0,5P(A\mid B)=0,5.
b) P(B‾∣A)=0,25P(\overline{B}\mid A)=0,25.
c) P(B∩A‾)=0,6P(B\cap \overline{A})=0,6
d) P(A∪B)=1.P(A\cup B)=1.