Bài học liên quan
Phần 1
(18 câu)Cho biến ngẫu nhiên X∼B(n;p). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tung một đồng xu cân đối 6 lần. Xác suất để xuất hiện đúng 4 lần mặt ngửa là
Tung một đồng xu cân đối 6 lần. Xác suất để số lần xuất hiện mặt ngửa nhiều hơn mặt sấp là
Tung một con xúc xắc cân đối 3 lần. Xác suất để có ít nhất 2 lần xuất hiện mặt 6 chấm là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Trả lời:
Một học sinh làm ngẫu nhiên 12 câu trắc nghiệm phần I (mỗi câu 0,25 điểm). Xác suất trả lời đúng mỗi câu là 0,25. Xác suất để học sinh đó có phần I không quá 1 điểm là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Trả lời:
Một xạ thủ bắn 10 viên đạn vào bia với xác suất trúng mỗi lần là 0,8. Xác suất để xạ thủ đó chỉ bắn trúng một viên là
Trong một bài thi trắc nghiệm có 20 câu, mỗi câu có 4 phương án trả lời (chỉ có một phương án đúng). Một học sinh khoanh ngẫu nhiên hoàn toàn cả 20 câu. Số câu đúng trung bình mà học sinh đó đạt được là
Một nhà máy có tỉ lệ lỗi 5%. Nhân viên QC lấy mẫu 20 linh kiện để kiểm tra. Lô hàng bị loại nếu có từ 2 linh kiện lỗi trở lên. Xác suất để lô hàng bị loại là
Một công ty gửi email quảng cáo sản phẩm cho khách hàng. Qua thống kê, xác suất để một khách hàng mở email và nhấn vào link mua hàng là 10%. Công ty chọn ngẫu nhiên một nhóm gồm 150 khách hàng để theo dõi. Số người nhấn vào link trung bình trong nhóm này là
Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi là 20%. Một bác sĩ khám ngẫu nhiên 10 trẻ dưới 5 tuổi. Gọi X là số trẻ bị suy dinh dưỡng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) X∼B(n=10, p=0,2). |
|
| b) Xác suất chỉ có hai trẻ bị suy dinh dưỡng là 0,88. |
|
| c) Xác suất để có tối đa 1 trẻ suy dinh dưỡng lớn hơn 30%. |
|
| d) E(X)=2,5. |
|
Cho biến ngẫu nhiên X∼B(n=4, p=0,2).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) P(X=2)=0,22⋅0,82. |
|
| b) P(X>3)=0,24. |
|
| c) V(X)=0,6. |
|
| d) σ(X)=0,8. |
|
Tung một đồng xu cân đối 10 lần. Gọi X là số lần xuất hiện mặt ngửa. Phương sai của X là
Trong một chương trình sàng lọc bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) cho học sinh tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh mang gen bệnh là 10 . Chọn ngẫu nhiên 10 học sinh để xem kết quả xét nghiệm. Gọi X là số học sinh mang gen bệnh. Độ lệch chuẩn của X là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Trả lời:
Với X∼B(n,p), phương sai của X là
Gọi X∼B(10, 0,5). Giá trị kỳ vọng của X là
Trong phân bố nhị thức B(n,p), xác suất để X=k là
Một trò chơi quay thưởng được tổ chức cho 20 người, mỗi người quay 1 lần, các lần quay độc lập. Gọi X là số người trúng thưởng và biết X tuân theo phân bố nhị thức. Biết kỳ vọng của X là 8. Xác suất trúng thưởng của mỗi người là bao nhiêu?
Trả lời:
Một quán dâu tây phủ socola mới mở chỉ bán n suất mỗi tối luôn trong tình trạng cháy hàng. Xác suất một đơn hàng có thêm topping là 0,3. Biết số đơn hàng có thêm topping có kỳ vọng là 12. Mỗi tối quán chỉ bán bao nhiêu suất dâu tây socola?
Trả lời: