Thực hành tiếng Việt (mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ, biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh)
1. So sánh các cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng các thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
* Cặp câu a1 và a2:
a1. Đan-kô đưa mắt nhìn thảo nguyên bao la trước mặt, sung sướng nhìn khoảng đất tự do và bật lên tiếng cười tự hào.
a2. Chàng Đan-kô can trường và kiêu hãnh đưa mắt nhìn thảo nguyên bao la trước mặt, sung sướng nhìn khoảng đất tự do và bật lên tiếng cười tự hào.
(Mác-xim Go-rơ-ki, Trái tim Đan-kô)
| Chủ ngữ trong câu a1 | Chủ ngữ trong câu a2 | So sánh sự khác nhau |
| Đan-kô | Chàng Đan-kô can trường và kiêu hãnh |
Chủ ngữ trong câu a1 là một từ. Chủ ngữ trong câu a2 là một cụm danh từ. |
* Cặp câu b1 và b2:
b1. Đến cửa sổ, cô dừng lại một giây rồi từ từ thổi hơi mát vào người bà.
b2. Đến cửa sổ nhỏ nhà Đào, cô dừng lại một giây rồi từ từ thổi hơi mát vào giường bà.
(Xuân Quỳnh, Cô gió mất tên)
So sánh sự khác nhau giữa trạng ngữ trong câu b1 và b2.
| Trạng ngữ trong câu b1 | Trạng ngữ trong câu b2 | So sánh sự khác nhau giữa trạng ngữ trong câu b1 và b2 |
| Đến cửa sổ | Đến cửa sổ nhỏ nhà Đào |
Trạng ngữ trong câu b1 là một
Trạng ngữ trong câu b2 là một
|
* Cặp câu c1 và c2:
c1. Họ dừng lại và giữa tiếng gầm gào, trong bóng tối, những con người ấy bắt đầu kết tội Đan-kô.
c2. Họ dừng lại và giữa tiếng gầm gào đắc thắng của rừng rú, trong bóng tối run rẩy, những con người mệt mỏi và dữ tợn ấy bắt đầu kết tội Đan-kô.
(Mác-xim Go-rơ-ki, Trái tim Đan-kô)
So sánh sự khác nhau giữa chủ ngữ và trạng ngữ trong câu c1 và c2.
| Chủ ngữ và trạng ngữ trong câu c1 | Chủ ngữ và trạng ngữ trong câu c2 | Sự khác nhau giữa chủ ngữ và trạng ngữ trong câu c1 và c2 | |
| Chủ ngữ | những con người ấy | những con người mệt mỏi và dữ tợn ấy | Chủ ngữ trong vế câu thứ hai của câu c2 có cấu tạo
|
| Trạng ngữ | giữa tiếng gầm gào, trong bóng tối | giữa tiếng gầm gào đắc thắng của rừng rú, trong bóng tối run rẩy | Hai trạng ngữ của vế câu thứ hai trong câu c2 đều có cấu tạo
|
* Cặp câu d1 và d2:
d1. Họ đang nhìn xuống một thung lũng.
d2. Họ đang nhìn xuống một thung lũng rất đẹp với những đồng cỏ xanh rờn hai bên.
(Rô-a Đan, Xưởng Sô-cô-la)
So sánh sự khác nhau giữa vị ngữ trong câu d1 và d2.
| Vị ngữ trong câu d1 | Vị ngữ trong câu d2 | Sự khác nhau giữa vị ngữ trong câu d1 và d2 |
| đang nhìn xuống một thung lũng | đang nhìn xuống một thung lũng rất đẹp với những đồng cỏ xanh rờn hai bên |
Vị ngữ trong câu d1 là một
Vị ngữ trong câu d2 là một
|
* Cặp câu đ1 và đ2:
đ1. Chợt cô nghĩ đến chú ong lạc đường.
đ2. Chợt cô nghĩ đến chú ong lạc đường mà cô đã bỏ quên ở ngoài cửa, khi cô vào trong nhà.
(Xuân Quỳnh, Cô gió mất tên)
So sánh sự khác nhau giữa vị ngữ trong câu đ1 và đ2.
| Vị ngữ trong câu đ1 | Vị ngữ trong câu đ2 | So sánh sự khác nhau giữa vị ngữ trong câu đ1 và đ2 |
| nghĩ đến chú ong lạc đường | nghĩ đến chú ong lạc đường mà cô đã bỏ quên ở ngoài cửa, khi cô vào trong nhà |
Vị ngữ trong câu đ1 là một
Vị ngữ trong câu đ2 là một
|
=> Tác dụng: Việc mở rộng các thành phần chính và trạng ngữ bằng cụm từ có tác dụng làm cho việc miêu tả chi tiết, rõ ràng hơn.
2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (nếu có) trong các câu sau.
.png)
Nếu chúng bỏ bớt các cụm từ “khổng lồ” ở câu a, “dưới ngọn đuốc của lòng thương yêu vĩ đại đối với mọi người” ở câu b, “phụt ra từ bộ ngực bị xé rách của Đan-kô” ở câu c thì ý nghĩa của các câu trên sẽ thay đổi như thế nào?
3. Mở rộng các thành phần được gạch chân trong các câu sau bằng cụm từ, sau đó so sánh để làm rõ sự khác biệt về nghĩa giữa câu vừa mở rộng với câu trước khi mở rộng.
a. Trời mưa.
b. Chú mèo đang nằm ngủ ngon lành.
c. Dưới ánh trăng, cảnh vật trông thật đẹp.
Mở rộng các thành phần được gạch chân trong các câu trên bằng cụm từ, sau đó so sánh để làm rõ sự khác biệt về nghĩa giữa câu vừa mở rộng với câu trước khi mở rộng.
| Câu | Thành phần được mở rộng | Câu sau khi được mở rộng | Sự khác nhau về nghĩa trước - sau khi mở rộng |
| a |
|
Trời mưa
|
Câu sau khi mở rộng vị ngữ thể hiện rõ trạng thái của cơn mưa. |
| b |
|
Chú mèo
|
Câu sau khi mở rộng chủ ngữ thể hiện rõ đặc điểm của chú mèo. |
| c |
|
Dưới ánh trăng
|
Câu sau khi mở rộng trạng ngữ thể hiện rõ hơn hoàn cảnh đêm trăng. |
4. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau.
Câu sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
a. Trước ánh sáng của trái tim Đan-kô, bóng tối tan tác và run lẩy bẩy, nhào xuống cái mõm hôi thối của đầm lầy nơi rừng sâu núi thẳm.
(Mác-xim Go-rơ-ki, Trái tim Đan-kô)
Biện pháp tu từ trong câu sau có tác dụng gì? (Chọn 2 đáp án)
a. Trước ánh sáng của trái tim Đan-kô, bóng tối tan tác và run lẩy bẩy, nhào xuống cái mõm hôi thối của đầm lầy nơi rừng sâu núi thẳm.
(Mác-xim Go-rơ-ki, Trái tim Đan-kô)
Câu sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
b. Cây cối được ánh chớp lạnh lẽo rọi sáng, nom như những vật sống, đang dang rộng những cánh tay dài ngoằn ngoèo, đan thành một mạng lưới dày xung quanh đoàn người, cố ngăn chặn họ.
(Mác-xim Go-rơ-ki, Trái tim Đan-kô)
Biện pháp tu từ trong câu sau có tác dụng gì?
b. Cây cối được ánh chớp lạnh lẽo rọi sáng, nom như những vật sống, đang dang rộng những cánh tay dài ngoằn ngoèo, đan thành một mạng lưới dày xung quanh đoàn người, cố ngăn chặn họ.
(Mác-xim Go-rơ-ki, Trái tim Đan-kô)