Tập hợp
1. TẬP HỢP VÀ PHẦN TỬ
Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng đó được gọi là những phần tử của tập hợp.
![]()
⚡$x$ là một phần tử của tập $A$, kí hiệu: $x \in A$ (đọc là $x$ thuộc $A$).
⚡$y$ không là phần tử của tập $A$, kí hiệu: $y \notin A$ (đọc là $y$ không thuộc $A$).
Ví dụ 1. Gọi C là tập hợp các chữ cái tiếng Việt trong từ "olm.vn". Khi đó:
o $\in$ C và a $\notin$ C.
Chú ý:
+ Người ta thường đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa.
+ Khi $x$ thuộc $A$, ta còn nói "$x$ nằm trong $A$" hay "$A$ chứa $x$".
Câu hỏi:
Gọi B là tập hợp các chữ cái thường trong bảng chữ cái Tiếng Việt. Chữ cái nào dưới đây là phần tử của tập B. Cho là một phần tử của tập hợp B. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
B không chứa .
không nằm trong B.
B chứa .
nằm trong B.
2. CÁC CÁCH MÔ TẢ MỘT TẬP HỢP
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Ví dụ 2. Với tập Q gồm các số 0; 1; 2; 3; 4; 5, ta viết bằng cách liệt kê:
Q = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Ví dụ 3. Với tập Q = {0; 1; 2; 3; 4; 5} ta cũng có thể viết bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng:
Q = {$n$ | $n$ là một trong sáu số tự nhiên đầu tiên}.
Chú ý: Gọi $\mathbb{N}$ là tập hợp các số tự nhiên. Ta có thể viết tập $\mathbb{N}$ như sau:
+ Liệt kê các phần tử: $\mathbb{N}=\{0; \, 1; \, 2; \, 3; \, ...\}$.
+ Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử: $\mathbb{N} = \{m \Big| m$ là một số tự nhiên$\}$.
Câu hỏi:
Tập hợp các chữ số có trong số là
Chú ý:
+ Kí hiệu $\mathbb{N}^*$ chỉ tập hợp các số tự nhiên khác $0$, tức là $\mathbb{N}^* = \{1; \, 2; \, 3; \, ...\}$.
+ Ta viết $n \in \mathbb{N}$ nghĩa là $n$ là một số tự nhiên.
Ví dụ 4. Q = {$n$ | $n$ là một trong sáu số tự nhiên đầu tiên} còn có thể viết là:
Q = {$n \in \mathbb{N}$ | $n < 6$} hoặc Q = {$n$ | $n \in \mathbb{N}$, $n < 6$}.
Câu hỏi:
Tập hợp được viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là
