Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất
1. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Vật thể có thể chia thành:
- Vật thể tự nhiên (cây, đá, nước,…).
- Vật thể nhân tạo (quần áo, xe đạp,…).
- Vật sống (sinh vật có trao đổi chất, phát triển,…).
- Vật không sống (vật không có các đặc điểm trên).

Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Vật sống
Vật không sống
Các vật thể được tạo thành từ một hay nhiều chất khác nhau.
Ví dụ: đường được tạo thành từ một chất duy nhất là đường; còn rau củ được tạo thành từ nhiều chất như nước, chất xơ, vitamin, enzyme, muối khoáng,...
.png)
Khoa học đã phát hiện ra hàng chục triệu chất, gồm:
- Chất tự nhiên: có sẵn trong thiên nhiên.
- Chất nhân tạo: do con người tạo ra trong phòng thí nghiệm hoặc nhà máy.
Câu hỏi:
Gạch chân dưới các từ chỉ chất trong câu dưới đây. Dây điện có lõi bằng đồng, vỏ thường được làm bằng nhựa. Gạch chân dưới các từ chỉ vật thể trong câu dưới đây. Thủy tinh là vật liệu dùng để chế tạo lọ hoa, cốc, bát,...
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Chất trong tự nhiên thường tồn tại ở 3 thể chính: thể rắn, thể lỏng, thể khí.

Một số ví dụ về ba thể của chất trong vật thể
Một số tính chất của chất
❗ Cấu tạo hạt của chất
Tất cả các chất đều được tạo nên từ những hạt rất nhỏ – nhỏ đến mức mắt thường không thể quan sát được. Nếu tưởng tượng những hạt này giống như các quả cầu nhỏ, ta có thể hình dung được cách chúng sắp xếp trong từng trạng thái của chất.

- Ở thể rắn (solid): Các hạt xếp sát nhau theo trật tự ổn định và chỉ dao động nhẹ quanh vị trí cố định. Nếu sự sắp xếp này bị phá vỡ, vật rắn cũng sẽ bị thay đổi hình dạng hoặc bị vỡ.
- Ở thể lỏng (liquid): Các hạt không cố định vị trí, chúng có thể di chuyển và trượt qua nhau, nhờ đó chất lỏng có thể chảy và thay đổi hình dạng theo vật chứa.
- Ở thể khí (gas): Các hạt di chuyển tự do, khoảng cách giữa các hạt lớn và chúng sẽ lan tỏa để chiếm toàn bộ không gian bên trong vật chứa.
Câu hỏi:
Các đặc điểm dưới đây là của loại chất nào? 1. Các "hạt" ở cách xa nhau và có thể chuyển động tự do. Giữa chúng còn rất nhiều khoảng trống → . 2. Các "hạt" ở gần nhau hơn, chúng có thể đổi vị trí cho nhau nhưng không chuyển động tự do → . 3. Các "hạt" được sắp xếp chặt chẽ, khiến chúng không thể chuyển động tự do → . (Kéo thả hoặc click vào để điền)
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Mỗi chất đều được đặc trưng bằng tính chất hóa học và tính chất vật lí riêng.
Tính chất vật lí
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi.
- Tính tan, dẫn nhiệt, dẫn điện,...
📌 Ví dụ: Đường có vị ngọt, màu trắng, dễ tan trong nước.

Đường
Tính chất hóa học
- Khả năng cháy.
- Phản ứng với chất khác tạo ra chất mới.
- Khả năng phân hủy.
📌 Ví dụ: Sắt để lâu ngoài không khí có thể bị gỉ → tạo ra chất mới (gỉ sắt) → thể hiện tính chất hóa học.
Cửa sắt lâu ngày bị gỉ
Câu hỏi:
Sự biến đổi tạo ra chất mới là Cho các nhận xét sau đây về tính chất của sắt: a. Đinh sắt cứng, màu xám, bị nam châm hút. b. Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp. Nhận xét về tính chất hóa học là . Nhận xét về tính chất vật lí là .
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Vào những ngày thời tiết rất lạnh, ở một số nơi thường xuất hiện hiện tượng nước đóng băng, tuyết rơi. Khi đó, nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Ngược lại, khi trời trở nên ấm hơn, băng và tuyết tan chảy, nước chuyển từ thể rắn trở lại thể lỏng.

- Khi một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, ta gọi đó là quá trình nóng chảy. Sự nóng chảy xảy ra ở một mức nhiệt độ nhất định, gọi là nhiệt độ nóng chảy.
- Ngược lại, khi một chất chuyển từ thể lỏng trở lại thể rắn, quá trình đó được gọi là sự đông đặc. Quá trình này cũng diễn ra ở một nhiệt độ xác định, gọi là nhiệt độ đông đặc.
- Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ.
Câu hỏi:
Trường hợp nào dưới đây không xảy ra sự nóng chảy? Điền từ thích hợp. Người ta thường dùng để làm dây tóc bóng đèn vì nó có nhiệt độ nóng chảy .
Trong tự nhiên, nước lỏng và hơi nước chuyển hóa qua lại không ngừng tạo thành một vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
.jpg)
Trong tự nhiên, nước liên tục chuyển đổi giữa thể lỏng và thể khí, tạo nên vòng tuần hoàn của nước.
Ban đầu, nước ở ao hồ, sông biển bay hơi nhờ nhiệt từ ánh nắng Mặt Trời. Hơi nước này theo gió bay lên cao, gặp không khí lạnh thì ngưng tụ lại thành các giọt nước nhỏ li ti, tạo thành mây. Khi mây tụ đủ lớn và nặng, nước rơi xuống dưới dạng mưa.
Không chỉ nước, mà nhiều chất khác trong tự nhiên cũng có thể trải qua sự bay hơi và ngưng tụ tương tự.
- Khi một chất chuyển từ thể hơi (khí) sang thể lỏng, quá trình đó được gọi là sự ngưng tụ.
- Ngược lại, khi một chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi, quá trình đó được gọi là sự bay hơi.
Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt. Trong thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí, vừa bay hơi trên mặt thoáng, đồng thời nhiệt độ của nước không đổi. Sự sôi cũng diễn ra tương tự với một số chất lỏng khác.

Sự ngưng tụ và sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ còn sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
Ví dụ: nhiệt độ sôi của nước là 100 oC.
Câu hỏi:
Điền từ thích hợp. Sự sôi là sự chuyển từ thể sang thể , xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất lỏng. (Kéo thả hoặc click vào để điền) Cho biết hình ảnh sau đây biểu diễn quá trình nào. (Kéo thả hoặc click vào để điền)
- Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
![]()
- Sự nóng chảy, sự động đặc, sự sôi của một chất xảy ra tại nhiệt độ xác định.
- Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra ở mọi nhiệt độ.
