Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
1. BIỂU DIỄN THẬP PHÂN CỦA SỐ HỮU TỈ
Khi thực hiện phép chia $1$ chia cho $3$ và $3$ chia cho $11$, ta có:
Ta nói phân số \(\dfrac{1}{3}\) được viết dưới dạng số thập phân là \(0,333...\); tương tự \(\dfrac{3}{11}=0,2727...\)
Nhận xét: Phép chia \(1\) cho \(3\) có thương là $0,333...$ trong đó chữ số \(3\) được lặp mãi; trong thương của \(3\) chia cho \(11\), chữ số $27$ lặp mãi.
⚡Các số: \(0,333...;0,2727...\) là những số thập phân vô hạn tuần hoàn.
⚡Số \(0,333...\) viết gọn là \(0,\left(3\right)\) . Kí hiệu \(\left(3\right)\) được hiểu là chữ số \(3\) lặp lại vô hạn lần. Số \(3\) được gọi là chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn \(0,\left(3\right)\). Tương tự, \(0,2727...\) có chu kì là \(27\) và được viết gọn là \(0,\left(27\right)\).
⚡Các số thập phân đã học như $0,25;\,0,5;\,...$ còn được gọi là số thập phân hữu hạn.
Ví dụ 1. Hãy biểu diễn các số hữu tỉ $\dfrac{1}{4};\,\dfrac{1}{6};\,\dfrac{2}{5}$ sau đây dưới dạng số thập phân.
Lời giải
Ta có: $\dfrac{1}{4}=\dfrac{25}{100}=0,25$; $\dfrac{1}{6}=0,1(6)$; $\dfrac{2}{5}=0,4$.
Câu hỏi:
Xếp các số hữu tỉ dưới đây vào nhóm thích hợp.Số thập phân hữu hạn
Số thập phân
2. SỐ VÔ TỈ
Hình tam giác dưới đây có diện tích bằng $1$ dm2 trong đó chiều cao và đáy có độ dài bằng nhau.
Khi đó \(a^2=2.\)
Người ta đã chứng minh được rằng không có số hữu tỉ nào mà bình phương bằng \(2\) và tìm được những chữ số thập phân đầu tiên của \(a\) là: \(a=1,4142135623730950488016887...\)
Số $a$ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Ta gọi những số như $a$ là số vô tỉ.
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Ví dụ 2. Số nào dưới đây là số vô tỉ?
$a=0,12(3)$.
$b=2,15$.
$c=2,123456789101112...$
Lời giải
Số $c$ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên $c$ là số vô tỉ.
Câu hỏi:
Số nào dưới đây là số vô tỉ?
3. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
Căn bậc hai số học của một số \(a\) không âm, kí hiệu là \(\sqrt{a}\), là số \(x\) không âm sao cho \(x^2=a.\)
Như vậy chiều cao và đáy của tam giác trong mục 1 có độ dài bằng $\sqrt{2}$ dm.
Ví dụ 3. Tính:
a) \(\sqrt{25}\) ;
b) \(\sqrt{78^2};\)
c) \(\sqrt{16,5^2}.\)
Lời giải
a) Vì \(5^2=25\) và \(5>0\) nên \(\sqrt{25}=5;\)
b) Vì \(78>0\) nên \(\sqrt{78^2}=78;\)
c) Tương tự \(\sqrt{16,5^2}=16,5.\)
Câu hỏi:
1) Tính: a); b); c); d). 2) Một khu đất trồng hoa hình vuông có diện tích m2 . Em hãy tính chu vi của khu đất đó. Điền vào chỗ chấm: Cạnh của khu đất đó là: (m). Chu vi của khu đất đó là: (m). (Kéo thả hoặc click vào để điền)
4. TÍNH CĂN BẬC HAI SỐ HỌC BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY
Ta có thể sử dụng loại máy tính cầm tay thích hợp để tính căn bậc hai số học của một số không âm.
Ví dụ 4.
Chú ý. Màn hình máy tính cầm tay chỉ hiển thị được một số hữu hạn chữ số nên các kết quả là số thập phân vô hạn (tuần hoàn hay không tuần hoàn) đều được làm tròn, tức là:
$\sqrt{3}\approx 1,732050808$
Câu hỏi:
Sử dụng máy tính cầm tay, tính các căn bậc hai số học sau (làm tròn kết quả với độ chính xác , nếu cần). a) ; b) ; c) ; d). (Kéo thả hoặc click vào để điền) Biết rằng bình phương độ dài đường chéo của một hình chữ nhật bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh của nó. Một hình chữ nhật có chiều dài là dm và chiều rộng là dm. Độ dài đường chéo của hình chữ nhật bằng bao nhiêu đề-xi-mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?