Số thập phân
1. PHÂN SỐ THẬP PHÂN VÀ SỐ THẬP PHÂN
Câu hỏi:
Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân. ; ; . Số đối của là . Số đối của là .
Số thập phân âm
+ Các phân số \(-\dfrac{13}{10};\dfrac{-37}{100};-\dfrac{35}{1000}\); ... cũng được gọi là các phân số thập phân.
+ Ta viết \(-\dfrac{13}{10}=-1,3\) và gọi \(-1,3\) là số thập phân âm, đọc là "âm một phẩy ba".
+ Các số $1,3$; $0,37$; $0,035$; ... được gọi là số thập phân dương, đôi khi còn được viết là $+1,3$; $+0,37$; $+0,035$; ...
+ Các số thập phân dương và các số thập phân âm gọi chung là số thập phân.
+ Các số $1,3$ và $-$1,3 cũng là hai số đối nhau.
Số đối của số thập phân $a$ kí hiệu là $-a$. Ta có: \(a+\left(-a\right)=0\).
Nhận xét:
+ Mỗi số thập phân gồm phần số nguyên viết bên trái dấu "," và phần thập phân viết bên phải dấu ",".
+ Mọi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại.
Câu hỏi:
a) Viết phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân. . b) Số đối của số thập phân tìm được trong câu a là . c) Phần số nguyên của số tìm được trong câu b là . Phần thập phân của số tìm được trong câu b là .
2. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
Số thập phân âm nhỏ hơn $0$ và nhỏ hơn số thập phân dương. Nếu $a$, $b$ là hai số thập phân dương và $a>b$ thì $-a<-b$.
Ví dụ: So sánh:
a) $3,94$ và $6,15$;
b) $-39,3$ và $3,6$;
c) $-9,103$ và $-9,13$.
Lời giải
a) $3<6$ nên $3,94 < 6,15$.
b) $-39,3$ là số âm và $3,6$ là số dương nên $-39,3 < 3,6$.
c) $9,103 < 9,13$ nên $-9,103 > -9,13$.
Câu hỏi:
So sánh: a) 9,99
c) 5,67
- >
- <
- =
- <
- =
- >
Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần:
- 0
- 1,23
- 3,21
- 3,12