Phép nhân số nguyên
1. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau rồi đặt dấu "\(-\)" trước kết quả thu được.
Nếu \(m,n\inℕ^∗\) thì \(m.\left(-n\right)=\left(-n\right).m=-\left(m.n\right)\).
Ví dụ 1. Tính:
a) \(\left(-6\right).3\); b) \(5.\left(-9\right)\).
Lời giải
a) \(\left(-6\right).3=-\left(6.3\right)=-18\).
b) \(5.\left(-9\right)=-\left(5.9\right)=-45\).
Chú ý: Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là một số nguyên âm.
Câu hỏi:
Tính: a) . b) . Với , giá trị của biểu thức bằng
2. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
⚡Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác $0$.
⚡Nhân hai số nguyên âm:
Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau.
Nếu \(m,n\inℕ^∗\) thì \(\left(-m\right).\left(-n\right)=\left(-n\right).\left(-m\right)=m.n\).
Ví dụ 2. Tính \(\left(-9\right).\left(-7\right)=9.7=63\).
Chú ý:
+ Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là số nguyên dương.
+ Tích của một số nguyên với $0$ luôn bằng $0$.
Câu hỏi:
Với và , giá trị của biểu thức bằng Chọn dấu "<", ">", "=" thích hợp điền vào chỗ trống. a) ; b) ; c) . (Kéo thả hoặc click vào để điền)
3. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
Phép nhân các số nguyên có các tính chất:
- Giao hoán: \(a.b=b.a\);
- Kết hợp: \(a.\left(b.c\right)=\left(a.b\right).c\);
- Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: \(a.\left(b+c\right)=a.b+a.c\).
Ví dụ 3. Tính một cách hợp lí:
a) \(\left(-7\right).4.\left(-5\right)\);
b) \(\left(-8\right).4+\left(-8\right).6\);
c) \(\left(-411\right).92.0\).
Lời giải
a) \(\left(-7\right).4.\left(-5\right)=\left(-7\right).\left[4.\left(-5\right)\right]=\left(-7\right).\left(-20\right)=140\).
b) \(\left(-8\right).4+\left(-8\right).6=\left(-8\right).\left(4+6\right)=\left(-8\right).10=-80\).
c) \(\left(-411\right).92.0=0\).
Chú ý: Tích của nhiều số nguyên cũng được hiểu tương tự như tích của nhiều số tự nhiên.
Câu hỏi:
Điền số thích hợp vào chỗ trống.