Phép cộng và phép trừ phân số
1. PHÉP CỘNG HAI PHÂN SỐ
a. Cộng hai phân số cùng mẫu
Câu hỏi:
Tính tổng:
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.
\(\dfrac{a}{m}+\dfrac{b}{m}=\dfrac{a+b}{m},\left(m\ne0\right)\).
Ví dụ 1: Tính \(\dfrac{-4}{11}+\dfrac{3}{11}=\dfrac{-1}{11}\).
b. Cộng hai phân số không cùng mẫu
Câu hỏi:
Điền số thích hợp để hoàn thành phép cộng.
.
.
.
.
()
.
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
Ví dụ 2: Tính
\(\dfrac{-2}{3}+\dfrac{7}{9}=\dfrac{\left(-2\right).3}{3.3}+\dfrac79=\dfrac{\left(-6\right)+7}{9}=\dfrac19\).
c. Số đối
Câu hỏi:
Tính tổng: ; .
Hai số đối nhau nếu tổng của chúng bằng $0$. Kí hiệu số đối của phân số \(\dfrac{a}{b}\) là \(-\dfrac{a}{b}\).
\(\dfrac{a}{b}+\left(-\dfrac{a}{b}\right)=0\).
Ví dụ 3: \(\dfrac{-1}{3}\) và \(\dfrac{1}{-3}\) đều là số đối của \(\dfrac{1}{3}\).
Do đó \(-\dfrac{1}{3}=\dfrac{-1}{3}=\dfrac{1}{-3}\).
Câu hỏi:
Tính tổng: Các câu dưới đây đúng hay sai?
.
Số đối của là .
Số đối của là .
Số đối của là .
2. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
Phép cộng phân số có các tính chất sau:
+ Giao hoán: \(a+b=b+a\);
+ Kết hợp: \(\left(a+b\right)+c=a+\left(b+c\right)\).
Ví dụ 4: Tính một cách hợp lí: \(A=\dfrac{-3}{5}+\dfrac{1}{6}+\dfrac{-2}{5}+\dfrac{5}{6}\).
Lời giải
\(A=\dfrac{-3}{5}+\dfrac{-2}{5}+\dfrac{1}{6}+\dfrac{5}{6}\)
\(=\left(\dfrac{-3}{5}+\dfrac{-2}{5}\right)+\left(\dfrac{1}{6}+\dfrac{5}{6}\right)\)
\(=\left(-1\right)+1=0\).
Câu hỏi:
Kết quả của phép tính là
3. PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu.
\(\dfrac{a}{m}-\dfrac{b}{m}=\dfrac{a-b}{m}\).
Muốn trừ hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.
Ví dụ 5: Tính
\(\dfrac{3}{13}-\dfrac{7}{13}=\dfrac{3-7}{13}=\dfrac{-4}{13}\);
\(\dfrac{8}{9}-\dfrac{-1}{3}=\dfrac{8}{9}-\dfrac{-3}{9}=\dfrac{8-\left(-3\right)}{9}=\dfrac{8+3}{9}=\dfrac{11}{9}\).
Câu hỏi:
Tính:
;
.