Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Phần tự luận (2 điểm) SVIP
Write the full sentences using the prompts. (0.6 point)
1. I / think / humans / grow / food / moon / future.
2. If / you / watch / news / UFOs / TV / you / be / very / surprised.
3. I / might / focus / learn / new language / this / summer.
Hướng dẫn giải:
1.
Giải thích:
- Trong câu có cụm “I think” thể hiện quan điểm cá nhân về sự việc trong tương lai nên sử dụng thì tương lai đơn.
→ dùng "will grow”
- on: trên bề mặt/mặt phẳng
→ dùng "on the moon”
- in the future: trong tương lai
Đáp án: I think humans will grow food on the moon in the future.
Dịch: Tôi nghĩ rằng trong tương lai con người sẽ trồng trọt trên mặt trăng.
2.
Giải thích:
- Câu sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai hoặc hiện tại.
Cấu trúc:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (bare-inf)
→ dùng “watch” và “will be”
- about: về cái gì (dùng để chỉ nội dung, chủ đề của tin tức)
- on TV: trên TV
→ dùng “on”
Đáp án: If you watch the news about UFOs on TV, you will be very surprised.
Dịch: Nếu bạn xem tin tức về UFO trên TV, bạn sẽ rất ngạc nhiên.
3.
Giải thích:
- might + V-inf: dùng để nói về khả năng có thể xảy ra trong tương lai.
→ dùng “start”
- focus on something/doing something: tập trung vào cái gì/làm cái gì
→ dùng “focus on learning”
- “new language” là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm, được nhắc đến lần đầu.
→ dùng “a”
Đáp án: I might focus on learning a new language this summer.
Dịch: Tôi có thể tập trung vào việc học một ngôn ngữ mới trong mùa hè này.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. (0.4 point)
1. No other planets in our solar system are bigger than Jupiter.
→ Jupiter is the __________________.
2. I don’t finish my homework, so I can’t go out tonight.
→ If I finish __________________.
Hướng dẫn giải:
1.
Câu gốc: Không hành tinh nào trong hệ Mặt Trời to hơn sao Mộc.
Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh hơn thể hiện không hành tinh nào to hơn sao Mộc, tức sao Mộc là hành tinh to nhất trong hệ Mặt Trời.
→ dùng so sánh nhất
“big” là tính từ ngắn, so sánh nhất có dạng "biggest"
Cấu trúc so sánh nhất tính từ ngắn:
S + to be + the + adj(est).
Đáp án: Jupiter is the biggest planet in our solar system.
Dịch: Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời.
2.
Câu gốc: Tôi không làm xong bài tập nên tôi không thể ra ngoài tối nay.
Câu viết lại sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai hoặc hiện tại.
Cấu trúc:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (bare-inf)
Đáp án: If I finish my homework, I will go out tonight.
Dịch: Nếu làm xong bài tập về nhà, tối nay mình sẽ đi chơi.
Write a paragraph (60 - 70 words) about your dream house. (1 point)
You should answer the following questions:
- Where is your dream house?
- What does it look like?
- What rooms does it have?
- Why do you like it?
Hướng dẫn giải:
Sample:
My dream house is by the sea. It is a beautiful white house with big windows and a small garden. There are three bedrooms, a modern kitchen, and a cozy living room. I love this house because I can enjoy fresh air and a peaceful view every day. It is also a perfect place to relax with my family.