Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Kiểm tra cuối chương V SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1;2;3) và có một vectơ pháp tuyến là n=(2;−2;3) là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(−1;2;0) và có vectơ pháp tuyến n=(4;0;−5) là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:1x−2=2y−1=−1z. Phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại A và B sao cho đường thẳng AB vuông góc với d là
Trong không gian Oxyz cho điểm M(2;0;1). Gọi A,B lần lượt là hình chiếu của M trên trục Ox và trên mặt phẳng (Oyz). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB là
Phương trình đường thẳng đi qua A(1;−2;0) và vuông góc với mặt phẳng (P):x−2y+2z+1=0 là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:2x+1=−1y=1z−3 và mặt phẳng (P):3x−2y+5z+3=0. Gọi α là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó sinα bằng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tọa độ giao điểm M của đường thẳng d:2x+2=1y−1=2z+1 và mặt phẳng (P):x+2y−z−3=0 là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(38;0;0), B(0;2;0), C(0;0;58) và Δ:⎩⎨⎧x=2−3ty=−1−4tz=5−5t. Khi đó góc giữa đường thẳng Δ và mặt phẳng (ABC) bằng
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;−2;3). Gọi I là hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox. Phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu tâm I bán kính IM?
Cho phương trình x2+y2+z2−4x+2my+3m2−2m=0 với m là tham số. Tổng tất cả các giá trị nguyên của m để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu bằng bao nhiêu?
Cho mặt cầu (S) tâm I(1;2;−4) và có thể tích bằng 36π. Phương trình của mặt cầu (S) là
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt cầu tâm I(−3;2;−4) và tiếp xúc với mặt phẳng Oxz?
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua hai điểm M(2;0;−1), N(1;−1;3) và vuông góc với mặt phẳng (Q):3x+2y−z+5=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) MN=(−1;−1;4). |
|
| b) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là nQ=(3;2−1). |
|
| c) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P). |
|
| d) Phương trình mặt phẳng (P):7x−11y−9z+15=0. |
|
Cho các điểm A(1;−2;0);B(2;−1;1);C(1;1;2).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình mặt phẳng (ABC) là x+2y−3z−3=0. |
|
| b) Phương trình mặt phẳng (α) qua A và vuông góc với BC là x−2y−z−5=0. |
|
| c) Phương trình mặt phẳng trung trực (β) của đoạn AC là 6y+4z−1=0. |
|
| d) Phương trình mặt phẳng (γ) chứa trục Ox và điểm C là 2y+z=0. |
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình chóp S.ABC có các điểm S(0;0;3), A(0;0;0), B(1;0;0), C(0;2;0) và mặt phẳng (P):x+y+z−3=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Côsin góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (ABC) bằng 0. |
|
| b) Côsin góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABC) bằng 73. |
|
| c) Côsin góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (P) bằng 21103. |
|
| d) Góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng (ABC) bằng 90∘. |
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí I(−1;2;5). Biết trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng là 4 km.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình mặt cầu thể hiện phạm vi phủ sóng tối đa của trạm thu phát sóng là x2+y2+z2+2x−4y−10z−14=0. |
|
| b) Điểm A(−1;2;8) nằm ngoài vùng phủ sóng của trạm thu phát sóng điện thoại di động. |
|
| c) Một người đứng ở vị trí có tọa độ điểm B(2;0;−5) sẽ không thu được sóng điện thoại ở trạm phát sóng này. |
|
| d) Nếu hai người cùng bắt được sóng của trạm thu phát sóng điện thoại đó thì khoảng cách tối đa giữa hai người đó là 8 km. |
|
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):2x+3y+z+1=0. Gọi (P) là mặt phẳng song song với (α), cắt các tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A, B, C sao cho thể tích khối tứ diện OABC bằng 6. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (P) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời:
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;0;0),B(0;1;0),C(0;0;−3). Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Độ dài OH có dạng ba (là phân số tối giản có mẫu dương). Tính T=a+b.
Trả lời:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:2x−1=−2y−2=−1z+1 và d2:⎩⎨⎧x=ty=0z=−t. Mặt phẳng (P) qua d1 tạo với d2 một góc 45∘ và nhận vectơ n=(1;b;c) làm một vectơ pháp tuyến. Tích bc bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Một căn gác có chiếc cửa sổ trời như hình vẽ. Tính góc (theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng phần mười) giữa mặt nghiêng của chiếc cửa sổ với mặt sàn. Biết rằng khi mặt trời chiếu vuông góc với mặt sàn thì hình chiếu của chiếc cửa sổ là một hình vuông có cạnh 1,5 m và chiều cao so với mặt sàn của các điểm A,B,C lần lượt là 1,2 m, 1,3 m và 2,4 m (xem hình vẽ minh họa).

Trả lời:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(5;0;0), B(3;4;0) và điểm C nằm trên trục Oz. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Khi C di chuyển trên trục Oz thì H luôn thuộc một đường tròn cố định. Tính bán kính của đường tròn đó, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Trả lời: