Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
I. MỘT SỐ DẤU HIỆU CỦA PHẢN ỨNG TẠO PHỨC CHẤT VÀ PHẢN ỨNG THẾ PHỐI TỬ CỦA PHỨC CHẤT TRONG DUNG DỊCH
1. Một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch
Dấu hiệu nhận biết phản ứng tạo phức là kết tủa xuất hiện, kết tủa tan hoặc màu sắc thay đổi.
Ví dụ: Phản ứng giữa AlCl3 và NaOH tạo thành kết tủa, chứng minh sự tạo thành phức chất [Al(OH)3(H2O)3].
Ví dụ: Kết tủa AgCl (tạo ra khi cho NaCl vào AgNO3) tan dần khi thêm NH3 dư, chứng tỏ đã hình thành phức chất [Ag(NH3)2]+.
Ví dụ: CuSO4 loãng đổi màu từ xanh sang vàng khi thêm HCl đặc, chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- được tạo thành.
Câu hỏi:
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 loãng hình thành 2 loại phức chất. Các hiện tượng dưới đây chứng tỏ sự hình thành phức chất nào? - Ban đầu, thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, chứng tỏ phức chất đã được tạo thành. - Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm dung dịch NH3 đến dư thấy kết tủa tan, đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam, chứng tỏ phức chất đã được tạo thành. (Kéo thả hoặc click vào để điền)
2. Sự tạo thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp và phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch
a. Sự tạo thành phức chất của Cu2+ trong dung dịch
⚡THÍ NGHIỆM (Sự tạo thành phức chất của Cu2+)
Ống nghiệm 1:
- Cho 1 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm, thêm 3 giọt NaOH 10% thấy kết tủa xanh của phức [Cu(OH)2(H2O)4].
- Nhỏ dần NH3 10% và lắc đều đến khi kết tủa tan, dung dịch chuyển xanh lam của phức [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
Ống nghiệm 2:
- Cho 1 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm, nhỏ từ từ HCl đặc vào và lắc đều đến khi dung dịch chuyển hoàn toàn sang màu vàng của phức [CuCl4]2-.
b. Phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch
- Phản ứng thế phối tử của phức chất là quá trình xảy ra sự thế phối tử này bởi phối tử khác.
- Phản ứng xảy ra thuận lợi khi phức chất mới hình thành bền hơn phức chất ban đầu.
Ví dụ: Một phối tử Cl⁻ trong [PtCl4]2- bị NH3 thế chỗ, tạo thành phức [PtCl3(NH3)]-.
[PtCl4]-(aq) + NH3(aq) → [PtCl3(NH3)]-(aq) + Cl-(aq)
Ví dụ: Các phối tử H2O trong [Fe(H2O)6]2+ bị thay thế bởi CN-, tạo thành phức [Fe(CN)6]4-.
[Fe(H2O)6]2+(aq) + 6CN-(aq) → [Fe(CN)6]4- + 6H2O(l)
Câu hỏi:
Khi cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm chứa bột Ni(OH)2 đến dư sẽ xảy ra phản ứng sau: [Ni(OH2)6]2+(aq) + 6NH3(aq) → X(aq) + 6H2O(l) Công thức của X là
II. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHỨC CHẤT
Phức chất có nhiều ứng dụng trong y học, công nghiệp tổng hợp hóa chất và nghiên cứu hóa học.
Ví dụ: Cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư.
Ví dụ: Phản ứng ghép mạch carbon được xúc tác bởi phức chất [Pd(P(C6H5)3)4].
Ví dụ: Phức chất [Ag(NH3)2]+ để phân biệt aldehyde với ketone.