Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình (phần 2) SVIP
Lưu ý: Ở điểm dừng, nếu không thấy nút nộp bài, bạn hãy kéo thanh trượt xuống dưới.
Bạn phải xem đến hết Video thì mới được lưu thời gian xem.
Để đảm bảo tốc độ truyền video, OLM lưu trữ video trên youtube. Do vậy phụ huynh tạm thời không chặn youtube để con có thể xem được bài giảng.
Nội dung này là Video có điểm dừng: Xem video kết hợp với trả lời câu hỏi.
Nếu câu hỏi nào bị trả lời sai, bạn sẽ phải trả lời lại dạng bài đó đến khi nào đúng mới qua được điểm dừng.
Bạn không được phép tua video qua một điểm dừng chưa hoàn thành.
Dữ liệu luyện tập chỉ được lưu khi bạn qua mỗi điểm dừng.
1. Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau.
2. Kiểu gene quy định mức phản ứng của sinh vật. Do đó, mức phản ứng cũng là một tính trạng di truyền.
3. Trong trồng trọt, chăn nuôi, yếu tố di truyền (giống vật nuôi, cây trồng) và yếu tố môi trường (điều kiện dinh dưỡng, khí hậu, thổ nhưỡng,...) đều có vai trò quan trọng trong sự biểu hiện thành kiểu hình liên quan đến năng suất, phẩm chất của vật nuôi, cây trồng.
Mức phản ứng là tập hợp các loại
Để xác định được mức phản ứng của một tính trạng ở người hay động vật, cần tiến hành theo dõi nhóm đối tượng nào sau đây?
Một bạn học sinh nói rằng: "Mình được bố truyền cho tính trạng cao lớn". Theo em, câu nói này đúng hay sai?
Bệnh rối loạn chuyển hoá bẩm sinh phenylketonuria ở người do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra, làm mất khả năng tổng hợp enzyme chuyển hoá amino acid phenylalanine dẫn đến tổn thương não. Để có thể hạn chế biểu hiện bệnh này ở trẻ sơ sinh, có thể áp dụng biện pháp nào sau đây?
Bảng dưới đây mô tả kết quả khảo sát khả năng tăng trọng (kg/tháng) của hai giống lợn L1 và L2 ở ba chế độ dinh dưỡng có hàm lượng protein khác nhau. Kết quả này được sử dụng để xây dựng quy trình chăn nuôi phù hợp cho từng giống.
L1 | L2 | |
Chế độ 1: 10% protein | 15 | 40 |
Chế độ 2: 14% protein | 45 | 45 |
Chế độ 3: 18% protein | 90 | 50 |
| a) Khả năng thay đổi trọng lượng của lợn ở các chế độ dinh dưỡng khác nhau là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường. |
|
| b) Để đạt năng suất cao nhất cho cả hai giống lợn trong cùng một điều kiện chăn nuôi thì chế độ 3 là lựa chọn phù hợp nhất. |
|
| c) Ở chế độ dinh dưỡng 14% protein, hai giống lợn có khả năng tăng trọng bằng nhau chứng tỏ chúng có mức phản ứng giống nhau đối với nồng độ protein. |
|
| d) Khi đảm bảo được nguồn thức ăn có hàm lượng protein cao (18%), người chăn nuôi nên ưu tiên chọn giống L1 để khai thác tối đa tiềm năng năng suất. |
|
Văn bản dưới đây là được tạo ra tự động từ nhận diện giọng nói trong video nên có thể có lỗi
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây