Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Một biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất như sau:

X123P0,10,2a \begin{array}{|c|c|c|c|} \hline X & 1 & 2 & 3 \\ \hline P & 0,1 & 0,2 & a \\ \hline \end{array}

Giá trị của aa là bao nhiêu?

0,80,8.
0,30,3.
0,40,4.
0,70,7.
Câu 2

Một biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất như sau:

X1234Pa0,2a0,8a0,5a\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 1 & 2& 3&4\\ \hline P & a & 0,2a & 0,8a &0,5a \end{array}

Giá trị của aa là bao nhiêu?

0,20,2 .
0,30,3.
0,40,4 .
0,80,8.
Câu 3

Cho bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc XX như sau:

X0123Pab0,30,2\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 & 2 & 3 \\ \hline P & a & b & 0{,}3 & 0{,}2 \\ \end{array}

Giá trị của a+ba+b là:

0,50{,}5.
0,30{,}3.
0,60{,}6.
0,40{,}4.
Câu 4

Khảo sát số cốc trà sữa mà mỗi học sinh mua trong 11 tuần, thu được bảng phân bố xác suất sau:

X01234P(X=x)0,2a0,30,1a\begin{array}{c|c|c|c|c|c} X & 0 & 1 & 2 & 3 & 4 \\ \hline P(X=x) & 0{,}2 & a & 0{,}3 & 0{,}1 & a \\ \end{array}

Biết XX là số cốc trà sữa một học sinh mua trong tuần. Xác suất học sinh mua từ 22 cốc trở lên là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5

Trong các đại lượng sau, đại lượng nào là biến ngẫu nhiên rời rạc?

Chiều cao của học sinh trong lớp.
Số con của một cặp vợ chồng.
Thời gian chạy 100100 m.
Nhiệt độ ngoài trời lúc 12 giờ trưa.
Câu 6

Đại lượng nào sau đây không là biến ngẫu nhiên rời rạc?

Số học sinh vắng mặt trong một buổi học.
Thời gian làm xong bài kiểm tra Toán học kì II.
Số tin nhắn nhận được trong một ngày.
Số tiết học trong một ngày ở trường.
Câu 7

Khảo sát 4040 học sinh lớp 12C12C về số lần đi tham quan Đảo Ngọc Xanh thu được kết quả: 44 học sinh chưa đi lần nào, 1212 học sinh đi 11 lần, 1616 học sinh đi 22 lần, còn lại đi 33 lần. Gọi XX là số lần đi tham quan của một học sinh.

Bảng phân bố xác suất nào sau đây là đúng?

X0123P0,10,20,30,4\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 &2&3 \\ \hline P & 0,1 & 0,2 &0,3 &0,4 \\ \end{array}.
X012P0,10,30,4\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 &2 \\ \hline P & 0,1 & 0,3 &0,4 \\ \end{array}.
X0123P0,10,30,40,2\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 &2&3 \\ \hline P & 0,1 & 0,3 &0,4 &0,2\\ \end{array}.
X0123P412168\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 &2&3 \\ \hline P & 4 & 12 &16 &8 \\ \end{array}.