Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(20 câu)
Câu 1

Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu dân số theo giới tính của Việt Nam?

Hai giới có số lượng hoàn toàn bằng nhau.
Tỉ lệ giữa hai giới nhìn chung khá cân bằng.
Nam giới chiếm tỉ lệ vượt trội trong tổng số dân.
Số lượng nữ cao hơn rất nhiều so với nam.
Câu 2

Năm 2024, dân số Việt Nam đạt quy mô khoảng bao nhiêu triệu người?

101,3 triệu người.
96,6 triệu người.
99,6 triệu người.
115,2 triệu người.
Câu 3

Năm 2024, Việt Nam đứng thứ mấy về quy mô dân số trong khu vực Đông Nam Á?

Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Câu 4

Dân số nước ta hiện nay

có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
ở nông thôn có số lượng ít hơn thành thị.
có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.
chỉ phân bố ở vùng đồng bằng, ven biển.
Câu 5

Dân số nước ta hiện nay

chỉ phân bố ở vùng đồng bằng, ven biển.
có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.
có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
ở nông thôn có số lượng ít hơn thành thị.
Câu 6

Nhận định nào dưới đây không đúng về phân bố dân cư nước ta?

Vùng đồng bằng có mật độ dân số cao.
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng giảm.
Phân bố dân cư chênh lệch giữa các vùng.
Mật độ dân số cao hơn mức trung bình thế giới.
Câu 7

Quy mô dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Thấp, xu hướng giảm.
Cao, xu hướng tăng.
Thấp, xu hướng tăng.
Cao, xu hướng giảm.
Câu 8

Giải pháp phù hợp với địa phương có tỉ lệ biết chữ cao nhưng số năm đi học trung bình ở khu vực nông thôn thấp hơn rõ rệt so với thành thị là

điều chuyển cơ sở giáo dục từ thành thị về nông thôn để cân bằng số trường.
tập trung nguồn lực cho xóa mù chữ thay vì nâng cao trình độ học vấn.
ưu tiên đào tạo nghề ngắn hạn và giảm đầu tư cho giáo dục phổ thông.
mở rộng cơ hội học tập và hỗ trợ người dân nông thôn tiếp tục học lên.
Câu 9

Lao động của nước ta hiện nay

đều đã qua đào tạo.
đều có trình độ cao.
phân bố khá đồng đều.
làm việc ở nhiều ngành.
Câu 10

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên nhờ

đa dạng hoá loại hình đào tạo.
các thành tựu phát triển ở nhiều lĩnh vực.
đẩy mạnh công nghiệp hoá.
kinh nghiệm sản xuất được tích luỹ nhiều.
Câu 11

Nhận định nào sau đây đúng về chất lượng lao động của nước ta?

Được cải thiện nhờ sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo nghề.
Đáp ứng được yêu cầu của các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Phần lớn người lao động có trình độ cao đẳng và đại học trở lên.
Chưa có sự thay đổi đáng kể do nền kinh tế còn kém phát triển.
Câu 12

Thế mạnh nổi bật của lao động nước ta hiện nay để thu hút vốn đầu tư nước ngoài là

dày dặn kinh nghiệm sản xuất công nghiệp.
tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lớn.
dễ dàng thích nghi và tiếp thu nhanh kĩ thuật.
phân bố đều khắp các vùng.
Câu 13

Lao động thành thị nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Phần lớn hoạt động nông nghiệp.
Làm việc ở nhiều khu vực kinh tế.
Có tác phong công nghiệp rất cao.
Chủ yếu là chưa qua đào tạo.
Câu 14

Đô thị ở nước ta hiện nay

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
tập trung đa số dân cư cả nước.
có khả năng thu hút vốn đầu tư.
Câu 15

Đô thị ở nước ta hiện nay

có lực lượng lao động dồi dào.
chất lượng cuộc sống còn thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
đều có cùng một cấp phân loại.
Câu 16

Đô thị nước ta hiện nay có

đóng góp còn ít trong tổng GDP.
diện tích đất nông nghiệp lớn.
nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.
chênh lệch tỉ số giới tính rõ rệt.
Câu 17

Thành cổ nào sau đây là đô thị đầu tiên của nước ta?

Hoa Lư.
Sơn Tây.
Cổ Loa.
Đại La.
Câu 18

Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế là nhờ các yếu tố nào sau đây?

Thị trường rộng, công nghiệp phát triển, nhiều việc làm.
Quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt.
Sức hút đầu tư lớn, mức sống cao, lịch sử lâu đời.
Hạ tầng tốt, thị trường rộng, lao động có chất lượng.
Câu 19

Việc thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ tại các đô thị hiện nay trước hết có ý nghĩa nổi bật đối với vấn đề nào sau đây?

Hạn chế thất nghiệp trong khu vực thành thị.
Tái sắp xếp cơ cấu phân bố lao động trên phạm vi toàn quốc.
Giảm tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn.
Đưa lao động ra làm việc tại các nước lân cận.
Câu 20

Đô thị thời Pháp thuộc của nước ta không có điều kiện thuận lợi để mở rộng không gian chủ yếu do

tỉ lệ dân thành thị rất thấp.
dân cư phân bố không đều.
công nghiệp chưa phát triển.
nghèo tài nguyên thiên nhiên.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 21

Cho bảng số liệu sau:

Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm của một số vùng kinh tế – xã hội, giai đoạn 2019 - 2024

(Đơn vị: %/năm)

Vùng

Tỉ lệ tăng dân số bình quân

Đông Nam Bộ

1,46

Cả nước

0,99

Đồng bằng sông Cửu Long

0,29

(Nguồn: Cục Thống kê, Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ lệ tăng dân số bình quân của Đông Nam Bộ giai đoạn 2019–2024 là 1,46%/năm.
b) Tỉ lệ tăng dân số bình quân của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn mức chung của cả nước.
c) Tỉ lệ tăng dân số bình quân của Đông Nam Bộ gấp khoảng 5 lần Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Sự khác biệt về sức hút việc làm và dòng di cư góp phần tạo nên chênh lệch về tốc độ tăng dân số giữa các vùng.
Câu 22

Cho bảng sau:

Lực lượng lao động và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên so với tổng dân số nước ta giai đoạn 2010 - 2021

Năm

2010

2015

2021

Lực lượng lao động (triệu người)

50,4

54,3

50,6

Tỉ lệ lao động so với tổng số dân (%)

58,0

58,8

51,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quy mô lao động nước ta lớn và có xu hướng tăng liên tục.
b) Trong giai đoạn 2015 - 2021, lực lượng lao động nước ta giảm 3,9 triệu người.
c) Quy mô lao động nước ta có giảm chủ yếu do xu hướng xuất khẩu lao động tăng nhanh.
d) Biểu đồ cột thích hợp nhất để thể hiện quy mô lao động nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 23

Năm 2024, quy mô dân số nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số nam so với tổng số dân là 49,9%. Hãy cho biết, năm 2024 quy mô dân số nam của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2010, tổng tỷ suất sinh (TFR) nước ta là 1,93 con/phụ nữ; năm 2024 là 1,91 con/phụ nữ. Nếu coi TFR năm 2010 là 100%, hãy cho biết TFR năm 2024 bằng bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 25

Cho bảng sau:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta giai đoạn 1999 - 2021

(Đơn vị: %)

1999

2009

2019

2021

0 - 14 tuổi

33,1

24,5

24,3

24,1

15 - 64 tuổi

61,1

69,1

68,0

67,6

Từ 65 tuổi trở lên

5,8

6,4

7,7

8,3

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021, số dân trong nhóm tuổi 0 – 14 tuổi của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2024, chỉ số già hoá của nước ta là 60,2%, tương ứng với 14,2 triệu người từ 60 tuổi trở lên. Hãy cho biết số trẻ em dưới 15 tuổi ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Biết lực lượng lao động nước ta năm 2021 là 50 560,5 nghìn người, trong đó nhóm tuổi từ 15 - 24 tuổi chiếm 10,1%. Hãy cho biết năm 2021, lực lượng lao động nhóm tuổi 15 - 24 tuổi nước ta là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 28

Năm 2021, nước ta có quy mô dân số là 98,5 triệu người, trong đó tỉ lệ dân thành thị là 37,1%. Hãy cho biết năm 2021, số dân thành thị nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: