Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk (Cụm chuyên môn số 4) SVIP
I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
Nhà tôi đó, không cổng và không cửa
ai ghé qua cứ việc hút thuốc lào
cha tôi trổ rất nhiều cửa sổ
gió nồm nam thoải mái ra vào
Đường làng tôi tiếng xe thồ lọc xọc
chiếc xe thồ từng đẩy tới Điện Biên
ngược dòng sông Mạ lên Tây Bắc
ai xuôi về cũng sốt kinh niên
Những năm bom đạn như gieo mạ
lại chiếc xe thồ đi về Nam
cha tôi qua cầu Bùng cầu Ghép
tôi nhìn theo chớp lửa nhập nhoàng
Cỏ đã lấp ai còn thấy nữa
vết xe thồ vẹt đinh Trường Sơn
ai thấy nữa ông già đầu bạc xoa
đẩy xe thồ ngang dọc lũng Tà Cơn
Cha tôi đó, dân làng tôi vậy đó
xả hết mình khi nước gặp tai ương
rồi thanh thản trở về với ruộng
sống lặng yên như cây cỏ trong vườn
Cha tôi đó, suốt đời thề nặng
trĩu cả hai vai việc nước – việc nhà
bom rồi bão, mấy lần nhà sập
lụi cụi tuổi già, con cháu đã đi xa
Ngày họp mặt, cha già như trẻ lại
bếp rượu đặt giữa nhà, bè bạn vây quanh
con đường chiến tranh còn ngoằn ngoèo trong ruột
càng thêm say hương rượu nếp thanh bình
Quê nội, 9/1983
(Trích Cầu Bố – Nguyễn Duy, in trong Mẹ và em, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1987)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Ghi lại các dòng thơ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Cha tôi đó, dân làng tôi vậy đó
xả hết mình khi nước gặp tai ương
rồi thanh thản trở về với ruộng
sống lặng yên như cây cỏ trong vườn
Cha tôi đó, suốt đời thề nặng
trĩu cả hai vai việc nước – việc nhà
bom rồi bão, mấy lần nhà sập
lụi cụi tuổi già, con cháu đã đi xa
Câu 4. Nhận xét về tình cảm của nhân vật trữ tình đối với người cha của mình được thể hiện qua bài thơ.
Câu 5. Từ nội dung văn bản trên, anh/chị thấy tuổi trẻ hôm nay cần phải làm gì để thể hiện lòng yêu nước? (Trình bày từ 5 – 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm) Thể thơ: Tự do.
Câu 2. (0,5 điểm) Các dòng thơ trong bài thơ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh: Những năm bom đạn như gieo mạ; sống lặng yên như cây cỏ trong vườn; Ngày họp mặt, cha già như trẻ lại.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (“Cha tôi đó” được lặp lại nhiều lần). (0,25 điểm).
– Hiệu quả: (0,75 điểm)
+ Nhấn mạnh hình ảnh người cha – tiêu biểu cho người dân Việt Nam bình dị, âm thầm hi sinh vì đất nước.
+ Thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng và tự hào của tác giả đối với người cha và thế hệ đi trước.
Câu 4. (1,0 điểm)
Nhận xét về tình cảm của nhân vật trữ tình đối với người cha của mình:
– Nhân vật trữ tình (người con) thể hiện niềm tự hào, thái độ trân trọng đối với tinh thần yêu nước của người cha: bất cứ khi nào Tổ quốc cần, người cha đều sẵn sàng, với chiếc xe thồ trong tay, lên đường phục vụ đất nước.
– Thể hiện niềm cảm thương, sự tri ân về những nỗi khổ nhọc mà người cha đã phải gánh vác: Cha tôi đó, suốt đời thồ nặng/ trĩu cả hai vai việc nước – việc nhà.
Câu 5. (1,0 điểm)
Học sinh có thể trình bày những việc tuổi trẻ hôm nay cần làm để thể hiện lòng yêu nước, miễn sao hợp lí.
Gợi ý:
– Ra sức học tập, rèn luyện để cống hiến cho đất nước.
– Sẵn sàng phục vụ khi Tổ quốc cần,...
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người cha qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Giữa cuộc sống nhiều bộn bề lo toan, vẫn còn đâu đó rất nhiều người đang âm thầm cống hiến vì cộng đồng và xã hội.
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về những cống hiến thầm lặng trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh người cha qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
Sau đây là một số gợi ý:
– Đó là một con người có tâm hồn rộng mở, phóng khoáng, được thể hiện qua hình ảnh ngôi nhà không cổng và không cửa để ai đi qua cũng có thể ghé vào chơi; ngôi nhà với rất nhiều cửa sổ để gió nồm nam thoải mái ra vào.
– Đó là một con người giàu tinh thần dân tộc, giàu lòng yêu nước, sẵn sàng xông pha đến mọi miền khi Tổ quốc cần: Lên Điện Biên, Tây Bắc, xuyên dãy Trường Sơn để vào Nam.
– Đó là một con người không chỉ xông pha việc nước, mà còn mang trên vai gánh nặng việc nhà (chống chọi với chiến tranh, với thiên tai, làm chỗ dựa cho gia đình).
– Khi về già, cha lại phải sống trong cảnh cô đơn vì con cháu đều đi xa. Niềm vui chỉ đến vào những lần họp mặt gia đình và bè bạn, để cùng nhau ôn lại kỷ niệm, để say men rượu, say men tình người ấm áp.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Diễn đạt sâu sắc, mới mẻ, độc đáo, thuyết phục.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Trình bày suy nghĩ về vấn đề: Những cống hiến thầm lặng trong cuộc sống.
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:
Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Có thể triển khai theo hướng sau:
* Mở bài:
– Giới thiệu vấn đề bàn luận.
– Nêu quan điểm cá nhân về vấn đề bàn luận.
* Thân bài:
– Giải thích: “Cống hiến thầm lặng” là những đóng góp âm thầm, không phô trương, không đòi hỏi ghi nhận nhưng mang lại giá trị cho cá nhân và xã hội.
– Biểu hiện:
+ Trong xã hội: Người lao công, bác sĩ, giáo viên tận tụy với công việc.
+ Trong đời sống học sinh: Giúp đỡ bạn bè, giữ gìn môi trường lớp học, làm việc tốt không cần khen thưởng.
– Nguyên nhân:
+ Xuất phát từ ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm, không vụ lợi.
+ Thể hiện phẩm chất đạo đức và nhân cách cao đẹp của con người.
– Vai trò của những cống hiến thầm lặng trong cuộc sống:
+ Góp phần xây dựng và duy trì xã hội tốt đẹp, bền vững.
+ Lan tỏa các giá trị nhân văn như lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm.
+ Khẳng định giá trị của những điều nhỏ bé trong cuộc sống.
(Học sinh đưa ra những bằng chứng xác thực, thuyết phục)
– Phản đề: Phê phán lối sống ích kỉ, thực dụng, thích phô trương, làm việc tốt để được chú ý.
* Kết bài:
– Khẳng định lại vấn đề bàn luận.
– Trình bày bài học (nhận thức và hành động).
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong bài văn.
e. Sáng tạo: Diễn đạt sâu sắc, mới mẻ, độc đáo, thuyết phục.