PHẦN 1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(21 câu)
Câu 1

Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?

Quyền về đời sống xã hội.
Quyền tự do phát biểu.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
Câu 2

Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.
Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu.
Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.
Câu 3

Theo quy định của Hiến pháp 2013, Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng trời và

vùng đáy biển.
vùng lãnh hải.
vùng biển.
vùng lòng đất.
Câu 4

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được

thông báo tuyển dụng nhân sự.
quyết định buộc thôi việc không rõ lí do.
phiếu thăm dò ý kiến cá nhân.
kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.
Câu 5

Nghi ngờ nhà bà H sản xuất hàng giả, công an phường và dân quân tự ý phá cửa rồi vào khám nhà bà H. Hành vi của công an phường và dân quân đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?

Quyền tự do ngôn luận.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Bất khả xâm phạm về thân thể.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
Câu 6

Theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá, công dân không có quyền nào dưới đây?

Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hoá.
Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hoá.
Định đoạt hoàn toàn việc sử dụng và khai thác di sản văn hoá.
Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hoá mang lại.
Câu 7

Quản lý thu chi trong gia đình là việc sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với

nhu cầu tiêu dùng.
địa vị xã hội của gia đình.
thu nhập của gia đình.
mức sống của mình.
Câu 8

Trong bối cảnh xuất hiện nhiều doanh nghiệp sản xuất cùng mặt hàng với mình, công ty X với tiềm lực tài chính vững mạnh đã thực hiện chiến lược hạ giá bán sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất trong thời gian dài để thu hút người tiêu dùng. Việc làm của công ty X thể hiện hành vi

phù hợp với tập quán thương mại.
vì lợi ích của người tiêu dùng.
cạnh tranh không lành mạnh.
vì lợi ích lâu dài của xã hội.
Câu 9

Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực hiện khi có quyết định của chủ thể nào dưới đây?

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nhân viên thống kê bưu cục.
Người làm công tác truyền thông.
Các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
Câu 10

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 11

Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
tham gia xây nhà tình nghĩa.
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
Câu 12

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?

Phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng.
Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Tạo ra sản phẩm cho người tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.
Câu 13

Hoạt động kinh tế nào dưới đây có tác dụng thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động kinh tế khác của con người, làm phong phú đời sống vật chất tinh thần của xã hội?

Hoạt động phân phối.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Câu 14

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ chồng cùng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong

việc nuôi dạy con cái.
tìm kiếm việc làm.
quan hệ về tài sản.
quan hệ nhân thân.
Câu 15

Đặc điểm nào dưới đây của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, bắt buộc đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội?

Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 16

Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách hỗ trợ giáo dục.
Câu 17

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền tự ứng cử hoặc được người khác giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?

Quyền khiếu nại.
Quyền ứng cử.
Quyền bầu cử.
Quyền tố cáo.
Câu 18

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số hằng năm từ 10% đến dưới 1000%, khi đó nền kinh tế ở mức độ

siêu lạm phát.
lạm phát vừa phải.
thiểu lạm phát.
lạm phát phi mã.
Câu 19

Những tư duy có tính sáng tạo, khả thi về cách tạo ra một sản phẩm, dịch vụ nhằm thu được nhiều lợi nhuận trong quá trình kinh doanh là nội dung của

ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
thị trường tiêu dùng.
thị trường tài chính.
Câu 20

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3.

Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại, đầu tư. Tuy vậy, ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cùng quan tâm của các quốc gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.

Câu 1:

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?

Chính trị - quân sự.
Kinh tế - thương mại.
Kinh tế - quốc phòng.
Ngoại giao - quốc phòng.
Câu 2:

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?

Hợp tác quốc tế.
Hợp tác song phương.
Hợp tác toàn cầu.
Hợp tác khu vực.
Câu 3:

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?

Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Phân chia lợi nhuận bình quân.
Phân chia lại phạm vi quyền lực.
Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.
Câu 21

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng chi trả 20%.

Câu 1:

Việc tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích nào dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
Được khám miễn phí suốt đời.
Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
Câu 2:

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

bảo hiểm y tế.
bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm thương mại.
bảo hiểm thất nghiệp.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 22

Tháng 7/1995, sau hành trình dài nỗ lực của cả hai phía Việt Nam và Hoa Kỳ, một sự kiện lịch sử có ý nghĩa đặc biệt diễn ra. Đêm 11/7 (giờ Hoa Kỳ), Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton chính thức tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Rạng sáng 12/7 (giờ Việt Nam), Thủ tướng Việt Nam Võ Văn Kiệt chính thức tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ. Quá khứ được gác lại, chương mới trong lịch sử hai nước mở ra. Nền tảng quan trọng cho phát triển quan hệ Đối tác toàn diện Việt Nam - Hoa Kỳ là sự khẳng định của hai bên về các nguyên tắc cơ bản, như tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, thể chế chính trị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi, trên cơ sở luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam và Hoa Kỳ đã thực hiện đúng các nguyên tắc của pháp luật quốc tế khi phát triển quan hệ đối tác toàn diện.
b) Việt Nam không cần bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ bởi món nợ xâm lược trong lịch sử.
c) Việc bình thường hoá quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là kết quả của sự nỗ lực trong quá trình giải quyết xung đột bằng hoà bình.
d) Phát triển quan hệ đối tác toàn diện của Việt Nam và Hoa Kỳ là việc riêng của hai nước, không cần tuân thủ các nguyên tắc của pháp luật quốc tế.
Câu 23

Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác hội nhập khu vực.
b) Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không làm thay đổi chế độ chính trị.
c) Hiệp định thương mại tự do là thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định.
d) Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác hội nhập khu vực.
Câu 24

Công ty Thực phẩm sạch TC là một công ty nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất và phân phối thực phẩm hữu cơ. Các cuộc kiểm tra chất lượng đã phát hiện ra rằng một số sản phẩm của công ty chứa hóa chất độc hại và không đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Công ty đã cố tình giấu thông tin này và tiếp tục phân phối sản phẩm ra thị trường. Công ty bị phản ánh về việc thuê công nhân tại các trang trại sản xuất với điều kiện làm việc kém, bao gồm giờ làm việc kéo dài, không có hợp đồng lao động và không được trả lương công bằng. Bên cạnh đó, công ty không tuân thủ các quy định về xử lý chất thải, dẫn đến việc nước thải từ các nhà máy sản xuất gây ô nhiễm nguồn nước địa phương, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và sinh vật trong khu vực. Khi thông tin về các vi phạm này bị phát hiện, người tiêu dùng và các tổ chức bảo vệ môi trường đã kêu gọi tẩy chay sản phẩm của công ty. Nhiều nhà phân phối lớn đã cắt đứt hợp tác với công ty, dẫn đến sự sụt giảm doanh thu nghiêm trọng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc cố tình giấu thông tin một số sản phẩm của công ty chứa hóa chất độc hại và không đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và tiếp tục phân phối sản phẩm ra thị trường là vi phạm trách nhiệm nhân văn.
b) Công ty TC không tuân thủ các quy định về xử lý chất thải, dẫn đến việc nước thải từ các nhà máy sản xuất gây ô nhiễm nguồn nước địa phương, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và sinh vật trong khu vực là vi phạm trách nhiệm kinh tế.
c) Các nhà phân phối, đối tác, khách hàng của Công ty TC khi phát hiện thông tin vi phạm đã chấm dứt hợp đồng là vi phạm quy định của pháp luật trong kinh doanh.
d) Điều kiện làm việc của công nhân trong Công ty TC đã xâm phạm đến quyền của công dân trong chăm sóc sức khỏe.
Câu 25

Công ty GreenSoft là một doanh nghiệp nổi bật trong lĩnh vực xuất bản phần mềm máy tính, với chiến lược kinh doanh toàn diện đáp ứng các yêu cầu của thị trường hiện đại. Công ty tập trung vào phát triển phần mềm ứng dụng quản lý dữ liệu và tự động hóa quy trình, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về thuế, bảo vệ môi trường và đa dạng hóa hình thức kinh doanh. GreenSoft không chỉ tuân thủ các quy định pháp luật về thuế tại các quốc gia mà công ty hoạt động, mà còn áp dụng công nghệ tiên tiến để quản lý và minh bạch hóa toàn bộ quá trình đóng thuế. GreenSoft tập trung phát triển các sản phẩm và dịch vụ phần mềm ứng dụng nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và quản lý của khách hàng. GreenSoft rất chú trọng đến các vấn đề môi trường, từ việc sử dụng trung tâm dữ liệu xanh đến tối ưu hóa phần mềm để giảm phát thải carbon.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc công ty GreenSoft phát triển các sản phẩm và dịch vụ phần mềm ứng dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Đây là một trong những mục tiêu kinh doanh của công ty.
b) Công ty GreenSoft tập trung phát triển phần mềm mà không quan tâm đến các vấn đề toàn cầu như bảo vệ môi trường.
c) Công ty GreenSoft vừa thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh vừa thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế.
d) Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế để phát triển công nghệ sạch và hỗ trợ khách hàng đạt được mục tiêu bền vững là một trong những chiến lược kinh doanh của công ty GreenSoft.