Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 (Sở GD và ĐT TP Cần Thơ) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
TRĂN TRỞ ĐẤT HỒI SINH
Những ngôi nhà giặc đốt hôm xưa Cỏ mọc um tùm, bước chân len vất vả Anh trở về, như trở về tất cả Bàn tay chai trăm mối gỡ ngày ngày
Những khu vườn chằng chịt kẽm gai Những đầu đạn còn lẫn trong đất, cỏ Những lưng trần phơi trong nắng, gió Ta yêu đất này trăn trở phút hồi sinh
Ôi thiết tha như chính cuộc đời mình Từng bông lúa chín vàng trên đất cũ Mùa hợp tác, hay đấy mùa đoàn tụ Nắng long lanh con nước ngọt lên đồng | Nỗi nhọc nhằn bao thuở những dòng sông Trong mưa lũ đã nghe mùa se khát Như đời mẹ bao tháng ngày trôi dạt Đói màu xanh trong cát bỏng khu dồn
Mẹ đâu ngờ nước lại chảy lên non Người đợi chết bỗng rỡ ràng hạnh phúc Tiếng trống trường gọi em thơ đến lớp Trạm xá chiều qua một cháu bé ra đời! [...] Ôi mảnh đất máu chan từng gốc rạ, mồ hôi tuôn trên luống vỡ đường cày cho thắm hồng gương mặt hôm nay |
(Lệ Thu – Điềm đạm Việt Nam, NXB Văn học, 2014, tr.78 – 79)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Trong văn bản, hình ảnh những ngôi nhà được miêu tả như thế nào?
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ trong những dòng thơ sau:
Những khu vườn chằng chịt kẽm gai
Những đầu đạn còn lẫn trong đất, cỏ
Những lưng trần phơi trong nắng, gió
Câu 4. Nêu nội dung của những dòng thơ sau:
Ôi thiết tha như chính cuộc đời mình
Từng bông lúa chín vàng trên đất cũ
Câu 5. Hai ngữ liệu sau có sự tương đồng nào về ý nghĩa?
– Ôi mảnh đất máu chan từng gốc rạ,
mồ hôi tuôn trên luống vỡ đường cày
cho thắm hồng gương mặt hôm nay
(Trăn trở đất hồi sinh – Lệ Thu)
– Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hy sinh, gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua những ranh giới ấy.
(Mùa Lạc – Nguyễn Khải)
Hướng dẫn giải:
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau là dấu hiệu nhận biết thể thơ tự do của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Hình ảnh những ngôi nhà được miêu tả: giặc đốt hôm xưa; cỏ mọc um tùm.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Chỉ ra được biện pháp tu từ điệp từ: Những.
– Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự nguy hiểm cùng nỗi vất vả của người lao động sau chiến tranh; trân trọng sự kiên cường, nhẫn nại của con người khi đối diện với khó khăn.
+ Tạo nhịp điệu, tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Câu 4. (1,0 điểm) Nội dung của những dòng thơ:
– Thể hiện tình cảm gắn bó sâu sắc của chủ thể trữ tình với quê hương, đất nước.
– Khắc hoạ vẻ đẹp của sự sống mới trên vùng đất từng chịu nhiều đau thương.
Câu 5. (1,0 điểm) Điểm tương đồng:
– Thể hiện sức sống mãnh liệt, niềm tin vượt qua mất mát, hi sinh.
– Khuyến khích thái độ sống tích cực, vượt lên nghịch cảnh.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình tượng đất hồi sinh trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Từ kết quả đọc hiểu văn bản Trăn trở đất hồi sinh và sự trải nghiệm của bản thân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc xây dựng đất nước.
Hướng dẫn giải:
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng (0,5 điểm)
– Vấn đề nghị luận: hình tượng đất hồi sinh trong văn bản.
– Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp...
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận (1,5 điểm)
b1. Phân tích được hình tượng “đất hồi sinh” qua những bằng chứng lấy từ văn bản đọc hiểu
– Phản ánh sự chuyển mình của quê hương từ mảnh đất hoang tàn, đầy dấu tích chiến tranh với cỏ mọc um tùm, kẽm gai, đầu đạn trở thành không gian ấm no, giàu sức sống nhờ sự cần cù và hy sinh của con người trong lao động: lúa chín vàng, nước chảy lên non, em thơ đến lớp, cháu bé ra đời...
– Khẳng định sức sống mãnh liệt của dân tộc và niềm tin vào tương lai tươi sáng của đất nước.
b2. Đánh giá được hình tượng “đất hồi sinh”
Đất hồi sinh là biểu tượng cho ý chí kiên cường của con người Việt Nam; thể thơ tự do, ngôn ngữ gần gũi, giàu sức gợi; hình ảnh đối lập, kết hợp giữa các chi tiết hiện thực và bút pháp lãng mạn...
b3. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm)
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng (0,5 điểm)
– Vấn đề nghị luận: trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc xây dựng đất nước.
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: thực tế đời sống và văn bản ở phần Đọc hiểu.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận (3,0 điểm)
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội
– Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận
– Trách nhiệm: ý thức và hành động tự giác của con người trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình.
– Xây dựng đất nước: sự đóng góp, cống hiến của con người, trong đó có thế hệ trẻ, trong học tập, lao động, bảo vệ và phát triển đất nước.
b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận
– Phân tích, chứng minh được vì sao thế hệ trẻ cần có trách nhiệm xây dựng đất nước:
+ Thế hệ trẻ là những người đang và sẽ trực tiếp kiến tạo tương lai đất nước, có trách nhiệm gìn giữ, tiếp nối và bảo vệ những giá trị mà cha ông đã gây dựng.
+ Với lợi thế về sức trẻ và sự nhạy bén công nghệ, thế hệ trẻ là nhân tố quyết định cho sự phát triển của đất nước.
– Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận:
+ Đối với bản thân: hình thành lý tưởng sống cống hiến; khẳng định giá trị, bản lĩnh và năng lực cá nhân.
+ Đối với đất nước: tạo nên thế hệ năng động, sáng tạo trong thời đại mới giúp đất nước hội nhập và vươn mình.
b4. Mở rộng, trao đổi ý kiến trái chiều và rút ra bài học
– Mở rộng, trao đổi ý kiến trái chiều:
+ Việc xây dựng đất nước là trách nhiệm chung của mọi người.
+ Phê phán một bộ phận giới trẻ còn sống thờ ơ, ích kỷ, có tư tưởng hưởng thụ, ngại gian khổ.
– Rút ra bài học: sống có trách nhiệm; không ngừng hoàn thiện bản thân; hành động thiết thực và sẵn sàng cống hiến, hy sinh để xây dựng đất nước.
b5. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.