Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2 (Sở GD&ĐT tỉnh Hà Tĩnh) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Sinh ra ở đâu, mà ai cũng anh hùng? Quê hương Việt Nam mướt mượt Khi ta bé, dòng sông nào cũng rộng, Từ đời ông đã cuốc đất, dựng nhà... Rồi đến nghe chuyện anh, chuyện cha | Những dòng sông ngàn năm ôm cánh đồng Sông chia mình thành ngàn nhánh phù sa Uống bát nước chè bên nòng súng trưa nắng cháy Sinh ở đâu, mà ai cũng anh hùng?
|
(Trích Những dòng sông của Bế Kiến Quốc, Thơ Việt Nam 1945 – 2000, tập 2, NXB Lao động, 2001, tr.1070 – 1072)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. Nêu các hình ảnh gắn với tuổi thơ được tác giả thể hiện trong những dòng thơ sau:
Khi ta bé, dòng sông nào cũng rộng,
Chiếc thuyền giấy giữ tuổi thơ theo sông
Một cánh cò vỗ lá xuống lòng ta.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê trong những dòng thơ sau:
Chẳng phải sông Đà, sông Mã, sông Hồng
đôi bờ cát mênh mông.
Thì cũng sông Trà, sông Hương, sông Cửu Long
uốn chín đầu rồng
Câu 4. Anh/Chị hiểu nội dung những dòng thơ sau như thế nào?
Sinh ở đâu, mà ai cũng anh hùng?
Tất cả trả lời: Sinh bên một dòng sông.
Câu 5. Từ suy ngẫm của tác giả về Những dòng sông trong đoạn trích, anh/chị hãy rút ra một bài học có ý nghĩa cho bản thân.
Hướng dẫn giải:
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích: số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau là dấu hiệu để xác định thể thơ tự do của đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Các hình ảnh gắn với tuổi thơ được thể hiện qua những dòng thơ:
– Dòng sông
– Chiếc thuyền giấy
– Cánh cò
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê:
– Chỉ ra được biện pháp tu từ liệt kê: những dòng sông được tác giả liệt kê, gọi tên cụ thể trong những dòng thơ.
– Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê:
+ Phép liệt kê nhằm nổi bật sự phong phú dòng sông, gợi ra một không gian rộng lớn, gắn với nhiều vùng miền của Tổ quốc; những dòng sông được xuất hiện trong các dòng thơ không còn là một địa danh cụ thể mà trở thành biểu tượng chung của quê hương, đất nước Việt Nam; khắc hoạ rõ nét về cảm xúc của nhân vật trữ tình. Từ đó, giúp người đọc cảm nhận được tình yêu, niềm tự hào đối với quê hương, đất nước,...
+ Bằng phép liệt kê, tác giả đã tạo nhạc điệu, nhịp thơ dồn dập, kết hợp cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng,...
Câu 4. (1,0 điểm)
Hiểu nội dung về những dòng thơ:
Sinh ra ở đâu, mà ai cũng anh hùng?
Tất cả trả lời: Sinh bên một dòng sông,
– Hai dòng thơ là câu hỏi và tác giả đã giúp người đọc tìm được câu trả lời cho câu hỏi đó: “dòng sông” gắn bó với con người, nơi bản thân ta, những người anh hùng sinh ra và lớn lên ở những miền quê giản dị, đời thường, là “những anh hùng” gắn bó với số phận con người và lịch sử dân tộc,...
– Dòng sông là quê hương, truyền thống, lịch sử và văn hoá dân tộc đã hun đúc nên những phẩm chất cao đẹp của người anh hùng; là hình ảnh biểu tượng cho quê hương, đất nước Việt Nam, cội nguồn sinh dưỡng người anh hùng. Những dòng thơ đó đã góp phần thể hiện niềm tự hào và ngợi ca sức mạnh, phẩm chất của những người anh hùng, truyền thống cao đẹp của dân tộc,...
Câu 5. (1,0 điểm)
a. Suy ngẫm của tác giả về Những dòng sông trong đoạn trích: mối quan hệ gắn bó, mật thiết giữa dòng sông và anh hùng, đặt ra vấn đề về mối quan hệ giữa con người – anh hùng và nguồn cội,...
b. Thí sinh biết rút ra một trong những bài học có ý nghĩa cho bản thân, có thể một trong các hướng sau: tự hào về truyền thống lịch sử, truyền thống anh hùng của dân tộc; cần phải sống biết ơn thế hệ cha ông đã gây dựng và bảo vệ quê hương; biết trân trọng cội nguồn và sống có trách nhiệm với quê hương, đất nước; cần nhận thức đầy đủ mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó không thể tách rời giữa cá nhân mỗi con người với cộng đồng, dân tộc,...
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh dòng sông qua cảm nhận của nhân vật trữ tình ta trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu và bằng những hiểu biết, trải nghiệm của bản thân về cội nguồn, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: sức mạnh của cội nguồn đối với mỗi con người trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Yêu cầu chung: (0,5 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng.
– Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hình tượng dòng sông qua cảm nhận của nhân vật trữ tình ta trong đoạn trích.
– Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp,...
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lý và sử dụng đúng các kỹ năng nghị luận.
b.1. Phân tích hình ảnh dòng sông qua cảm nhận của nhân vật trữ tình ta trong đoạn trích (1,0 điểm)
– Dòng sông hiện lên với không gian quê hương bình dị, thân thuộc; dòng sông được miêu tả từ cụ thể đến bao la, rộng lớn, trải dài khắp đất nước,...
– Dòng sông được hiện lên gắn với miền tuổi thơ, sự trưởng thành và những kí ức của nhân vật trữ tình “ta” qua dòng chảy của lịch sử,...
– Dòng sông bồi đắp phù sa, gắn với cánh đồng lúa, đời sống lao động, như “tấm gương trong” soi chiếu. Dòng sông nuôi dưỡng tâm hồn, tình yêu quê hương, đất nước, chắp cánh cho tình yêu, ý chí, tâm hồn, trí tưởng tượng, hun đúc những giá trị, phẩm chất cao đẹp cho mỗi con người,...
– Dòng sông không chỉ là hình ảnh thiên nhiên mà trở thành nhân chứng gắn với truyền thống lịch sử, truyền thống anh hùng của dân tộc, là biểu tượng cho quê hương, đất nước,...
– Dòng sông được hiện lên theo dòng cảm xúc; suy ngẫm của nhân vật trữ tình “ta” qua sự vận động, biến chuyển, mở ra nhiều chiều kích của thời gian và không gian,...
b2. Đánh giá, nhận xét về ý nghĩa của việc xây dựng hình ảnh dòng sông (0,5 điểm)
– Dòng sông mang ý nghĩa biểu tượng cho quê hương, đất nước, truyền thống lịch sử, văn hóa, anh hùng, yêu nước của con người, dân tộc Việt Nam,...
– Từ cách nhìn dòng sông bằng cảm xúc, suy ngẫm, đã thể hiện được tình yêu, lòng tự hào dân tộc của nhân vật trữ tình ta; truyền thống gia đình, quê hương, lịch sử, văn hoá đã bồi đắp, tạo nên phẩm chất anh hùng của mỗi con người và hun đúc nên cốt cách, tâm hồn dân tộc; thể hiện cảm xúc và suy ngẫm của tác giả về sự gắn bó giữa cá nhân với vận mệnh chung của dân tộc trong dòng chảy lịch sử,...
– Nghệ thuật xây dựng hình ảnh dòng sông: sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ,... hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng, giọng điệu tâm tình, thể thơ tự do giúp mạch cảm xúc linh hoạt, tự nhiên, kết hợp giữa chất trữ tình và tự sự,...
b3. Sáng tạo (0,5 điểm)
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm)
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: (1,0 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng.
– Vấn đề nghị luận: cội nguồn chính là sức mạnh đối với mỗi con người trong cuộc sống.
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: thực tế đời sống và nội dung đoạn trích được gợi ra ở phần Đọc hiểu.
b. Yêu cầu cụ thể: (3,0 điểm) thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lý và sử dụng đúng các kỹ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm)
– Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
– Cội nguồn: nơi từ đó nảy sinh, trong ngữ cảnh này là để chỉ nơi con người sinh ra và lớn lên, bao gồm gia đình, quê hương, truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc,...
– Sức mạnh của cội nguồn: là khả năng tác động mạnh mẽ, là nguồn động lực, là điểm tựa, là nguồn lực nội sinh, tạo nên sức mạnh để hun đúc nên những giá trị cao đẹp cho con người,...
– Khái quát được ý nghĩa của vấn đề nghị luận: cội nguồn và sức mạnh của cội nguồn đối với mỗi con người trong cuộc sống.
b3. Bàn về vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
– Bày tỏ quan điểm, phân tích, chứng minh để thấy được sức mạnh cội nguồn đối với mỗi con người trong cuộc sống:
+ Cội nguồn của mỗi con người được gắn liền với gia đình và quê hương hình thành những giá trị đạo đức, lối sống và nhân cách ban đầu. Cội nguồn hình thành cho mỗi con người truyền thống cao đẹp yêu nước, đoàn kết, nhân ái, cần cù, hiếu học,... tạo nên bản sắc văn hoá và định hướng giá trị sống cho mỗi cá nhân. Truyền thống văn hoá – lịch sử giúp con người hiểu mình là ai, thuộc về đâu,...
+ Cội nguồn là chỗ dựa tinh thần cho mỗi con người: khi đối mặt với khó khăn, thử thách, gia đình, quê hương, dân tộc trở thành chỗ dựa, điểm tựa và động lực giúp con người biết vượt qua.
– Cội nguồn khơi dậy trách nhiệm và khát vọng cống hiến trong mỗi con người:
+ Tình yêu gia đình, quê hương, dân tộc và lòng tự hào về nguồn cội sẽ giúp mỗi con người biết hướng đến những giá trị chân chính, cao đẹp.
+ Hiểu và trân trọng nguồn cội giúp con người ý thức hơn về trách nhiệm gìn giữ và phát huy các giá trị tốt đẹp của cộng đồng, dân tộc.
– Làm thế nào để biết giữ gìn và phát huy sức mạnh của cội nguồn đối với mỗi con người trong cuộc sống?: cần nhận thức đầy đủ, sâu sắc về giá trị của cội nguồn, cần biết nuôi dưỡng cảm xúc, tình cảm, tình yêu, lòng tự hào đối với nguồn cội; biết phát huy những giá trị cao đẹp của cội nguồn để mang lại giá trị cho bản thân và cộng đồng, dân tộc, nhất là trong bối cảnh hội nhập và phát triển,...
b4. Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận và rút ra bài học
– Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận:
+ Trong cuộc sống vẫn có những người chưa nhận thức được sức mạnh của cội nguồn, xa rời cội nguồn, coi nhẹ giá trị gia đình và quê hương và truyền thống,...
+ Thấy được sức mạnh của cội nguồn nhưng không tuyệt đối hóa vấn đề mà dẫn đến quan điểm sống bảo thủ, không chịu đổi mới, sáng tạo, chỉ sống trong hào quang quá khứ mà không biết tiếp thu chọn lọc giá trị của văn hoá hiện đại, thiếu tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo, khiến con người dễ tụt hậu, kìm hãm sự phát triển,...
– Rút ra bài học: Mỗi người cần có ý thức trân trọng gìn giữ và biết phát huy sức mạnh cội nguồn, nhất là trong đời sống hiện đại; cần nhận thức đúng mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, dân tộc; cội nguồn là nền tảng, nhưng không phải là điểm dừng, nên cần biết chủ động học hỏi, sáng tạo, biết kết hợp truyền thống với hiện đại, sức mạnh nội sinh và ngoại sinh, dân tộc và nhân loại, với mục đích, khát vọng cao đẹp để khẳng định giá trị của bản thân và có ý nghĩa cho cộng đồng, xã hội,...
b.5. Sáng tạo (0,5 điểm)
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.