Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên SVIP
Đọc văn bản:
BIỂN LÀ TỔ QUỐC
Mẹ Việt Nam quặn mình sinh ta ra từ biển
Dịu dàng vỗ về ta lớp lớp sóng ngời ngời
Hạt muối mặn đỏ au ta tình yêu đất Việt
Ta vụt lớn rồi, biển vẫn mãi đưa nôi
Biển là ta, biển là Tổ quốc
Mỗi giọt biển một tế bào của đất nước linh thiêng [...]
Hôm nay bóng tối và lòng tham thộc bão giông vào biển
Biển rùng mình, máu của biển đỏ loang
Những tiếng thét trào lên bất tận
Bắc Trung Nam lớp lớp sóng dâng tràn
Ta tan mình vào lòng đất nước
Dưới ngọn cờ sáng rực tiếng cha ông
Xung quanh ta triệu người dân đất Việt
Siết tay nhau hoá biển sóng hoà bình
Siết tay nhau đem ánh bình minh
Đem sự thật đến đập tan lòng tham, bóng tối[...]
Chúng ta là biển, biển là chúng ta, biển là đất nước
Tổ quốc không thể nào mất biển
Việt Nam ơi!
(Nguyễn Phan Quế Mai1, Tổ quốc gọi tên mình, NXB Phụ nữ, 2015, tr.86,87)
Chú thích:
1Nguyễn Phan Quế Mai sinh năm 1973, là thạc sĩ viết văn, hiện đang làm việc tại trường Đại học Lancaster (Anh). Bà sáng tác trên nhiều thể loại: thơ, truyện, kí. Thơ của Nguyễn Phan Quế Mai giàu cảm xúc, suy tư, trăn trở về quá khứ, hiện tại, tương lai của quê hương.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Theo tác giả, điều gì sẽ xảy ra khi triệu người dân đất Việt "siết tay nhau"?
Câu 3. Nêu tác dụng của phép tu từ nhân hoá được sử dụng trong những dòng thơ sau:
Hôm nay bóng tối và lòng tham thộc bão giông vào biển
Biển rùng mình, máu của biển đỏ loang
Những tiếng thét trào lên bất tận
Bắc Trung Nam lớp lớp sóng dâng tràn
Câu 4. Nhận xét cảm xúc của nhân vật trữ tình với Biển trong những dòng thơ sau:
Biển là ta, biển là Tổ quốc
Mỗi giọt biển một tế bào của đất nước linh thiêng
Câu 5. Hai đoạn trích sau đây có sự tương đồng nào về ý nghĩa?
Ta tan mình vào lòng đất nước
Dưới ngọn cờ sáng rực tiếng cha ông
Xung quanh ta triệu người dân đất Việt
Siết tay nhau hoá biển sóng hoà bình
Siết tay nhau đem ánh bình minh
Đem sự thật đến đập tan lòng tham, bóng tối
(Biển là Tổ quốc – Nguyễn Phan Quế Mai)
Và
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời...
(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
− Đoạn trích được viết theo thể thơ: Tự do.
− Dấu hiệu nhận biết: Số chữ trong các dòng không bằng nhau.
Câu 2 (0,5 điểm).
Theo tác giả, điều sẽ xảy ra khi triệu người dân đất Việt "siết tay nhau" là:
− hoá biển sóng hoà bình.
− đem ánh bình minh.
− Đem sự thật đến đập tan lòng tham, bóng tối.
Câu 3 (1,0 điểm).
− Biện pháp tu từ nhân hoá trong những dòng thơ là:
+ bóng tối và lòng tham thộc bão giông.
+ biển rùng mình, máu của biển.
+ tiếng thét trào lên.
− Tác dụng:
+ Về mặt hình thức: Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nên ấn tượng và sức hấp dẫn cho lời thơ.
+ Về mặt nội dung:
++ Nhấn mạnh biển như một sinh thể có hồn, đang phải gánh chịu những tổn thương và nỗi đau dữ dội. Biển bị tổn thương hay cũng chính là nỗi đau của con người, đất nước,...
++ Khắc hoạ rõ sự đau đớn, giận dữ của con người; lên án mạnh mẽ các thế lực tàn phá sự sống và các giá trị nhân văn. Qua đó, gợi suy ngẫm về bài học đạo đức và ý thức bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ môi trường sống,...
Câu 4 (1,0 điểm).
− Cảm xúc của nhân vật trữ tình với Biển trong những dòng thơ là:
+ Sự gắn bó, hoà nhập giữa cái tôi cá nhân và Biển: Biển là ta.
+ Niềm tự hào và ý thức về Tổ quốc: biển là Tổ quốc.
+ Sự trân trọng và ý thức trách nhiệm: Mỗi giọt biển một tế bào của đất nước.
➞ Nhân vật trữ tình bộc lộ sự trân trọng, gìn giữ và thái độ không cho phép bất kì sự tổn thương nào đối với Biển – cũng chính là đối với Tổ quốc.
➞ Cảm xúc của nhân vật trữ tình đối với Biển được thể hiện sâu sắc, chân thành, thiêng liêng.
Câu 5 (1,0 điểm).
Sự tương đồng về ý nghĩa của hai đoạn trích là:
– Đều nhìn nhận Đất Nước không phải là khái niệm trừu tượng, xa vời mà hiện hữu trong mỗi con người.
– Nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của con người, đặc biệt là thế hệ hôm nay, đối với vận mệnh dân tộc.
– Khẳng định sức mạnh bền vững của Đất Nước được tạo nên từ sự đoàn kết, kế thừa và phát triển của các thế hệ tiếp nối.
Câu 1 (2,0 điểm).
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Biển là Tổ quốc của Nguyễn Phan Quế Mai nêu ở phần Đọc hiểu:
Mẹ Việt Nam quặn mình sinh ta ra từ biển
Dịu dàng vỗ về ta lớp lớp sóng ngời ngời
Hạt muối mặn đỏ au ta tình yêu đất Việt
Ta vụt lớn rồi, biển vẫn mãi đưa nôi
Biển là ta, biển là Tổ quốc
Mỗi giọt biển một tế bào của đất nước linh thiêng
Câu 2 (4,0 điểm).
Trong hành trình trưởng thành của mỗi con người, truyền thống lịch sử dân tộc không chỉ là ký ức của quá khứ mà còn là điểm tựa tinh thần, định hướng cho tương lai.
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vai trò của việc gìn giữ truyền thống lịch sử dân tộc.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức và dung lượng đoạn văn (0,25 điểm)
− Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (200 chữ) của đoạn văn.
− Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo lối diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,25 điểm): Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu (1,0 điểm):
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:
− Nội dung:
+ Biển được cảm nhận như hình ảnh Mẹ Việt Nam, là cội nguồn sinh thành, nuôi dưỡng con người Việt Nam (sinh ra ta, vỗ về ta, mãi đưa nôi,...).
+ Biển gắn với những hi sinh, mất mát để gìn giữ, bảo vệ, phát triển đất nước (hạt muối mặn, máu, nước mắt,...).
+ Biển được nâng lên thành biểu tượng của Tổ quốc, thể hiện sự gắn bó máu thịt với non sông (Mỗi giọt biển một tế bào của đất nước linh thiêng).
+ Qua tình yêu biển khơi, tác giả bộc lộ tình yêu nước sâu nặng, ý thức về cội nguồn và trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ đất nước (Biển là ta, biển là Tổ quốc).
− Đặc sắc nghệ thuật:
+ Sử dụng các biện pháp nhân hoá, ẩn dụ, so sánh giàu sức gợi (biển – mẹ – tế bào).
+ Ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc.
+ Sử dụng những hình ảnh gần gũi, mộc mạc nhưng mang đậm chiều sâu triết lí.
+ Giọng điệu trữ tình tha thiết, tạo dư âm xúc động.
− Đánh giá chung:
+ Khái quát được giá trị tư tưởng, cảm xúc của đoạn thơ trong việc thể hiện chủ đề bài thơ.
+ Nhận xét ngắn gọn về ý nghĩa đối với người đọc hôm nay.
d. Diễn đạt (0,25 điểm):
− Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm):
− Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (0,5 điểm).
a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài nghị luận (0,25 điểm)
Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
− Vai trò của việc gìn giữ truyền thống lịch sử dân tộc đối với tuổi trẻ.
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu (2,5 điểm)
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
Triển khai theo quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài:
− Giải thích: Truyền thống lịch sử dân tộc là: Truyền thống lịch sử dân tộc là những giá trị tinh thần bền vững được hun đúc, kết tinh và gìn giữ, lưu truyền qua nhiều thế hệ trong suốt tiến trình lịch sử của dân tộc (Lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết; ý chí bất khuất, nhân nghĩa, khoan dung; hiếu học, cần cù lao động; uống nước nhớ nguồn;…).
− Bàn luận:
+ Ý nghĩa của việc giữ gìn truyền thống lịch sử: Góp phần bồi đắp bản sắc, hình thành nhân cách và lý tưởng sống cho thế hệ trẻ; giúp tuổi trẻ vững vàng trước tác động của toàn cầu hóa mà không bị không hòa tan; nuôi dưỡng lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm công dân; đồng thời tạo nền tảng để thế hệ trẻ hội nhập một cách chủ động, sáng tạo và giàu bản lĩnh.
+ Quan điểm trái chiều: Học sinh nêu và phản biện những ý kiến trái chiều có thể xuất hiện quanh vấn đề bàn luận. (Ví dụ: Thờ ơ, quay lưng với truyền thống lịch sử; xu hướng tiếp nhận văn hoá ngoại lai thiếu chọn lọc;...). Đồng thời, khẳng định rằng việc gìn giữ truyền thống không đồng nghĩa với bảo thủ, mà là sự kế thừa có chọn lọc và phát triển phù hợp với thời đại.
+ Trách nhiệm của giới trẻ trong việc gìn giữ và lan toả truyền thống lịch sử: Chủ động học hỏi, nâng cao hiểu biết về truyền thống lịch sử dân tộc; gìn giữ và phát huy những phẩm chất, lối sống tốt đẹp của dân tộc; kiên quyết bảo vệ sự thật lịch sử trước những âm mưu xuyên tạc, bóp méo; đồng thời lan toả các giá trị truyền thống bằng tình yêu, ý thức trách nhiệm và tinh thần sáng tạo.
* Kết bài: Khái quát vấn đề cần nghị luận, rút ra bài học cho bản thân.
Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Diễn đạt (0,25 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0,5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.