Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
BÀI THƠ CHƯA THỂ ĐẶT TÊN
Nâng bát cơm trên tay, những hạt gạo gặt từ cánh đồng bà tôi nằm xuống
Từng hạt gạo ngọt thơm, như lời ru của bà, người tôi chưa hề biết mặt
Tôi hình dung khuôn mặt bà mềm mại, khi bà được chôn vào trong lòng đất,
áo quần tơi tả, da dính chặt với xương
Trận đói năm bốn lăm, làng tôi đói mồ chôn xác chết
Mồ bà không ai biết
Bát cơm đắng miệng cha tôi 65 năm
65 năm sau, hương hồn tổ tiên dẫn cha và tôi đứng trước mộ bà
Lần đầu tiên tôi nghe cha gọi “Mẹ”
Cánh đồng lúa sau lưng cha run rẩy
…
Hai chân tôi gắn chặt vào bùn
Nghe trong khói hương, hồn bà lan toả, bám sâu vào đất, mọc rễ vào ruộng đồng
Bà se sẽ hát ru gọi lúa trổ đòng
Nâng bát cơm trên tay, tôi đếm từng hạt gạo
Từng hạt óng ánh mồ hôi của những tổ tiên tôi còng lưng gieo gặt
Từng hạt óng ánh thơm lời ru của bà tôi
đơm lên từ lòng đất
Ngoài kia
trong hoàng hôn
lời ru bà tôi vẫn se sẽ trổ đòng
(Nguyễn Phan Quế Mai, Viết và đọc – Chuyên đề mùa đông 2025,
NXB Hội Nhà văn, t.157)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra những dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với từng hạt gạo ngọt thơm ở khổ thơ đầu tiên.
Câu 3. Phân tích tác dụng của phép tu từ liệt kê trong những dòng thơ sau:
Hai chân tôi gắn chặt vào bùn
Nghe trong khói hương, hồn bà lan toả, bám sâu vào đất, mọc rễ vào đồng ruộng
Bà se sẽ hát ru ngọn lúa trổ bông
Câu 4. Anh/ Chị hiểu gì về suy nghĩ tình cảm của nhân vật tôi qua những câu thơ sau:
Nâng bát cơm trên tay, tôi đếm từng hạt gạo
Từng hạt óng ánh mồ hôi của những tổ tiên tôi còng lưng gieo gặt
Từng hạt óng ánh thơm lời ru của bà tôi
đơm lên từ lòng đất
Câu 5. Từ bài thơ trên, anh/chị rút ra thông điệp gì sâu sắc nhất cho bản thân? Lý giải vì sao chọn thông điệp đó? Trình bày khoảng 7 – 8 dòng.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Dấu hiệu xác định thể thơ:
– Số chữ của các dòng không bằng nhau, không cố định về niêm, luật.
– Là dấu hiệu để xác định thể thơ tự do của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm)
Hình ảnh được sử dụng để so sánh với từng hạt gạo ngọt thơm ở khổ thơ đầu tiên là lời ru của bà.
Câu 3. (1,0 điểm)
Phân tích tác dụng biện pháp tu từ liệt kê:
– Nêu biểu hiện: Liệt kê/nêu/kể ra những điều nhân vật tôi “nghe trong khói hương”: hồn bà lan toả, bám sâu vào đất, mọc rễ vào ruộng đồng, bà se sẽ hát ru gọi lúa trổ đòng.
– Tác dụng:
+ Thể hiện những cảm nhận tinh tế và sâu sắc, niềm xúc động của nhân vật tôi khi đứng trên cánh đồng, đứng trước mộ bà. Nhân vật trữ tình tôi như cảm nhận được linh hồn bà đã bám sâu gắn bó với đồng ruộng, với từng cây lúa nuôi con cháu lớn khôn. Qua đó đoạn trích thể hiện lòng biết ơn, sự kết nối thế hệ sau với thế hệ trước.
+ Tăng hiệu quả diễn đạt, khái quát được những khía cạnh khác nhau của sự vật, sự việc; tạo giọng điệu thiết tha, sâu lắng.
Câu 4. (1,0 điểm)
Suy nghĩ, tình cảm của nhân vật tôi qua những câu thơ:
– Suy nghĩ sâu sắc: Nhận ra mỗi hạt gạo làm nên bát cơm trên tay hôm nay là kết tinh bao mồ hôi công sức của tổ tiên, kết tinh bao yêu thương của bà trong lời ru.
– Tình cảm: Nhân vật tôi thể hiện sự trân trọng, biết ơn sâu sắc với tổ tiên, tình yêu thương đối với bà.
Câu 5. (1,0 điểm)
– Hiện tại luôn được xây đắp từ quá khứ, cuộc sống ấm no trong hiện tại của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều có được nhờ những thế hệ đi trước vất vả dựng xây. Vì vậy nhìn những gì có trong hiện tại, cần có thái độ trân quý, biết ơn với những người đi trước, với quá khứ,...
– Một người sẽ trưởng thành thực sự khi biết nhìn hiện tại mà thấy quá khứ, biết trân trọng những gì đang được thụ hưởng với lòng biết ơn, biết nhớ về tổ tiên, gắn kết với gia đình đặc biệt là với thế hệ trước,...
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về đoạn thơ sau trong tác phẩm “Bài thơ chưa thể đặt tên” của tác giả Nguyễn Phan Quế Mai:
Nâng bát cơm trên tay, tôi đếm từng hạt gạo
Từng hạt óng ánh mồ hôi của những tổ tiên tôi còng lưng gieo gặt
Từng hạt óng ánh thơm lời ru của bà tôi
đơm lên từ lòng đất
Ngoài kia
trong hoàng hôn
lời ru bà tôi vẫn se sẽ trổ đòng
Câu 2. (4,0 điểm)
Thích ứng trong mọi hoàn cảnh là nhan đề của cuốn sách của tác giả McKeown1.
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Tuổi trẻ cần phải thích ứng trong mọi hoàn cảnh.
* Chú thích:
1 Thích ứng trong mọi hoàn cảnh là nhan đề bản dịch tiếng Việt của cuốn sách Adaptability, tác giả Max McKeown, người dịch Thế Anh, NXB Thanh Hoá, 2019.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hính thức, dung lượng
– Vấn đề nghị luận: Cảm nhận về đoạn thơ trong tác phẩm “Bài thơ chưa thể đặt tên” (những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật).
– Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp,…
– Dung lượng: Khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Cảm nhận được nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
– Nhân vật trữ tình tôi thể hiện những suy nghĩ, tình cảm khi nâng bát cơm trên tay, cảm nhận trong từng hạt gạo óng ánh mồ hôi, óng ánh thơm lời ru; cảm nhận sâu sắc sự kết tinh của công sức lớp người đi trước, tình yêu thương của bà trong từng hạt gạo; lòng biết ơn tới tổ tiên, với bà.
– Thể thơ tự do; ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc giàu hình ảnh; khai thác các biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ, liệt kê; giọng thơ thiết tha sâu lắng,...
b2. Đánh giá
Tình cảm chân thành, sâu sắc của nhân vật trữ tình thể hiện qua đoạn thơ; độc đáo trong nghệ thuật thể hiện, hình ảnh thơ gần gũi, sâu lắng.
b3. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng
– Vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ thích ứng trong mọi hoàn cảnh.
– Dung lượng: Khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: Thực tế đời sống.
b. Yêu cầu cụ thể:
Thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội
– Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận
– Tuổi trẻ: Là giai đoạn đẹp nhất của đời người, giàu năng lượng, khát vọng, hoài bão, ước mơ và tinh thần dấn thân. Đây cũng là giai đoạn hình thành nhân cách, lí tưởng sống và định hướng tương lai. Hơn nữa, tuổi trẻ còn đại diện cho sự đổi mới, sáng tạo và khả năng bứt phá.
– Thích ứng trong mọi hoàn cảnh: Là khả năng điều chỉnh suy nghĩ, thái độ và hành động để phù hợp với những thay đổi của môi trường bao gồm: Thuận lợi – khó khăn, thành công – thất bại, môi trường quen thuộc – xa lạ, biến động xã hội, công nghệ, dịch bệnh, cạnh tranh,…
=> Tuổi trẻ thích ứng trong mọi hoàn cảnh là yêu cầu vô cùng quan trọng và cần thiết trong một xã hội có nhiều thay đổi và biến động như hiện nay.
b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận
– Tuổi trẻ phải thích ứng trong mọi hoàn cảnh vì:
+ Cuộc sống luôn vận động, biến đổi không ngừng: Công nghệ, nghề nghiệp, môi trường sống,… Nếu không thích ứng, tuổi trẻ sẽ tụt hậu và bị đào thải.
+ Tuổi trẻ là giai đoạn phải đối mặt với nhiều thử thách nhất như: Chuyển cấp học, chọn ngành nghề, lập nghiệp, xây dựng các mối quan hệ mới trong những môi trường học tập và làm việc khác nhau. Và không phải con đường nào cũng bằng phẳng do đó, tuổi trẻ phải thích ứng linh hoạt để vượt qua những khó khăn, thách thức đó.
– Giá trị của việc thích ứng trong mọi hoàn cảnh của người trẻ:
+ Giúp vượt qua khó khăn, thất bại: Không gục ngã khi gặp biến cố; biết xem thử thách là cơ hội rèn luyện bản thân.
+ Tạo cơ hội phát triển và sáng tạo: Thích ứng giúp mở rộng tư duy, linh hoạt giải quyết vấn đề; dễ dàng hoà nhập môi trường mới, nắm bắt cơ hội mới.
+ Xây dựng bản lĩnh và sự trưởng thành: Rèn luyện tính kiên trì, chủ động, độc lập; giúp người trẻ tự tin bước vào đời; góp phần tạo nên giá trị cho xã hội. Thế hệ trẻ linh hoạt sẽ thúc đẩy sự đổi mới, phát triển của đất nước.
b4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học
– Cần phải hiểu thích ứng không đồng nghĩa với thoả hiệp vô nguyên tắc; không phải chạy theo mọi xu hướng, đánh mất bản sắc. Tuổi trẻ cần thích ứng nhưng vẫn giữ giá trị cốt lõi và lí tưởng sống. Do đó, ta cần phê phán một số bạn trẻ sống thụ động, ngại thay đổi, dễ bỏ cuộc khi gặp khó khăn; sống dựa dẫm, thiếu kĩ năng thích nghi.
– Hiểu rằng thay đổi là điều tất yếu: Khó khăn là một phần của hành trình trưởng thành. Thích ứng là kĩ năng sống quan trọng nhất của tuổi trẻ. Vì vậy, ta cần rèn luyện tư duy mở, tinh thần học hỏi không ngừng; trang bị kĩ năng mềm như: Giao tiếp, làm việc nhóm, quản lí thời gian; dám thử nghiệm, dám bước ra khỏi vùng an toàn; giữ vững lí tưởng nhưng linh hoạt trong cách thực hiện.
b5. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Lưu ý:
Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu):
– Trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6 đến 8 lỗi;
– Trừ 1,0 điểm nếu bài văn mắc từ 9 đến 12 lỗi;
– Không chấm quá 2,0 điểm của cả câu nếu bài văn mắc trên 12 lỗi.