Phần I

(18 câu)
Câu 1

Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid từ ammonia theo sơ đồ chuyển hóa sau:

NH3+O2,to,xtNO+O2NO2+O2+H2OHNO3NH_3\overset{+O_2,t^{o},xt}{\rightarrow}NO\overset{+ O_{2}}{\rightarrow}NO_2\overset{+ O_{2} + H_{2} O}{\rightarrow}HNO_3

Để điều chế 10 tấn dung dịch HNO3 có nồng độ 68% theo sơ đồ trên thì cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết hiệu suất cả quá trình là 90%.

2,04 tấn.
2,27 tấn.
3,00 tấn.
1,84 tấn.
Câu 2

Cho dữ liệu về điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu:

Tinh dầu

Tràm trà

Sả chanh

Quế

Oải hương

Cam

Điểm chớp cháy (oC)

59

71

87

68

46

Theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam, các chất lỏng có điểm chớp cháy dưới 60 oC được xem là hàng hóa nguy hiểm và không được phép mang lên máy bay.

Trong các loại tinh dầu trên, hành khách được phép mang theo loại tinh dầu nào sau đây?

Sả chanh, quế, oải hương.
Tràm trà, sả chanh, quế.
Oải hương, cam, tràm trà.
Quế, oải hương, cam.
Câu 3

Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (COOH)?

Lysine.
Alanine.
Valine.
Glutamic acid.
Câu 4

Ở điều kiện thích hợp, saccharose không phản ứng với chất nào sau đây?

H2O (xúc tác H+, đun nóng).
O2 (đốt cháy).
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
Câu 5

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là

CH3COOCH3.
C2H5COOC2H5.
HCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
Câu 6

Iron (Fe) được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại,...) dựa trên tính chất nào sau đây

Tính dẫn điện.
Tính dẻo.
Tính dẫn nhiệt.
Tính nhiễm từ.
Câu 7

Hình dưới đây mô tả dụng cụ dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau.

image.png

Cho các phát biểu sau:

(a) Phương pháp được sử dụng trong trường hợp này là phương pháp chưng cất.

(b) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí A sang B là sự bay hơi.

(c) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí B sang C là sự ngưng tụ.

(d) Trong quá trình thí nghiệm, nước làm lạnh được dẫn vào ống sinh hàn ở cửa (1) và thoát ra ở (2).

Số phát biểu đúng là

3.
2.
1.
4.
Câu 8

Trong công nghiệp, ammonia (NH3) được sản xuất theo quy trình Haber:

N2(g)+3H2(g)2NH3(g)N_2\left(g\right)+3H_2\left(g\right)\rightleftharpoons2NH_3\left(g\right) ΔH298=92\Delta H_{298}^{\circ}=-92 kJ

Cần tác động yếu tố nào sau đây để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

Tăng áp suất.
Giảm nồng độ N2 hoặc H2.
Thêm chất xúc tác.
Tăng nhiệt độ.
Câu 9

Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng?

Pin nhiên liệu tạo ra dòng điện nhờ năng lượng mặt trời.
Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
Câu 10

Trong điều trị ngộ độc thuỷ ngân (Hg2+), người ta sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức bền và đào thải qua thận. Một mẫu máu của bệnh nhân có hàm lượng Hg là 1,002 μg/mL. Biết khối lượng mol của Hg là 200,6 g/mol. Nồng độ Hg2+ trong mẫu bệnh nhân tính theo μmol/L là bao nhiêu?

4.
3.
5.
6.
Câu 11

Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?

CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]14OSO3Na.
CH3COONa.
CH3[CH2]4COONa.
Câu 12

Cho các phản ứng xảy ra trong dung dịch ở điều kiện chuẩn:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4

Sắp xếp các cặp oxi – hóa khử nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn?

Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe.
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+.
Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe.
Câu 13

Cho các phát biểu sau:

(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa.

(b) Phèn chua được sử dụng để làm trong nước đục.

(c) Kim loại Cu oxi hoá được Fe3+ trong dung dịch.

(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc trung hoà acid dạ dày.

(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3.

Số phát biểu đúng là

4.
2.
5.
3.
Câu 14

Cho phản ứng monobromo hóa benzene:

image.png

Phản ứng trên xảy ra các giai đoạn sau:

image.png

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong phân tử benzene có 3 liên kết π.
Phản ứng (*) là phản ứng thế.
Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.
Sau phản ứng, lượng FeBr3 tăng.
Câu 15

Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ, sự sang trọng cho người dùng. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch với cực dương tan.

Cho các phát biểu sau:

(1) Cực dương của nguồn điện được gắn với thanh kim loại gold (Au); cực âm của nguồn điện nối với chiếc đồng hồ.

(2) Trong bình điện phân, anode nhúng trong dung dịch muối Au3+, cathode nhúng trong dung dịch muối Fe2+, hai dung dịch này được ngăn cách bởi màng bán thấm.

(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au3+ sẽ di chuyển về cathode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ.

(4) Nồng độ ion Au3+ tăng dần theo thời gian điện phân.

(5) Khối lượng cathode giảm dần và khối lượng anode tăng dần.

Số phát biểu đúng là

5.
4.
2.
1.
Câu 16

Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của hai nguyên tố nào trong nước?

Cl, F.
N, P.
Ca, Mg.
Fe, Mn.
Câu 17

Thủy phân hoàn toàn maltose thu được sản phẩm X. Để phân biệt X với fructose, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Cu(OH)2/OH- đun nóng.
Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
Nước bromine.
Câu 18

Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là

chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.

Phần II

(4 câu)
Câu 19

Baking soda (NaHCO3) và soda (Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo các phương trình hoá học sau:

NaCl(aq)+CO2(aq)+H2O(l)+NH3(aq)NaHCO3(s)+NH4Cl(aq)NaCl\left(aq\right)+CO_2\left(aq\right)+H_2O\left(l\right)+NH_3\left(aq\right)\rightleftharpoons NaHCO_3\left(s\right)+NH_4Cl\left(aq\right) (1)

2NaHCO3(s)tNa2CO3(s)+CO2(g)+H2O(g)2NaHCO_3\left(s\right)\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}Na_2CO_3\left(s\right)+CO_2\left(g\right)+H_2O\left(g\right) (2)

2NH4Cl(aq)+CaO(s)2NH3(g)+CaCl2(aq)+H2O(l)2NH_4Cl\left(aq\right)+CaO\left(s\right)\rightarrow2NH_3\left(g\right)+CaCl_2\left(aq\right)+H_2O\left(l\right) (3)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Muối sodium hydrogencarbonate ít tan trong nước và kém bền khi bị nung nóng.
b) Phản ứng (3) nhằm thu hồi và tái sử dụng NH3.
c) Biết hiệu suất của phản ứng (1) là 60%, NaHCO3 sinh ra được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Một viên thuốc nặng 1 gam chứa 35% Na2CO3 về khối lượng. Để sản xuất được 2 triệu viên thuốc loại này cần 344 m3 CO2 (đkc, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Trong phản ứng (2), khối lượng chất rắn giảm 40% sau khi nung (giả sử hiệu suất nung là 100%).
Câu 20

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.

Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.

Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.

Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong bước 3, NaHCO3 được thêm vào nhằm mục đích làm tăng tốc độ phản ứng thuỷ phân ở bước 2.
b) Sau bước 1, thu được dung dịch đồng nhất.
c) Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thuỷ phân tinh bột tạo thành glucose.
d) Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
Câu 21

Lactomer là một loại polymer phân huỷ sinh học, được ứng dụng nhiều trong ngành y tế. Lactomer có khả năng phân huỷ một cách tự nhiên trong cơ thể mà không gây tác dụng phụ nên được sử dụng để sản xuất chỉ khâu tự tiêu. Loại chỉ khâu này có thể tan và phân huỷ từ từ trong cơ thể tạo thành glycolic acid, lactic acid rồi bị đào thải nhờ các quá trình sinh hoá. Sau khoảng 2 tuần thì chỉ khâu hoàn thành nhiệm vụ của nó, lúc này các mô tổn thương đã kịp lành. Lactomer được tạo ra từ lactic acid và glycolic acid theo phương trình hoá học:

image.png

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong một quy trình sản xuất, người ta trộn glycolic acid và lactic acid theo tỉ lệ mol 1 : 1. Để thu được 26 kg polymer Lactomer, với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 80% thì tổng khối lượng glycolic acid và lactic acid cần dùng là 41,5 kg.
b) Lactomer bị phân huỷ là do sự thuỷ phân các nhóm chức ester trong phân tử.
c) Glycolic acid và lactic acid đều thuộc loại carboxylic acid no, đơn chức.
d) Phản ứng điều chế lactomer là phản ứng trùng hợp.
Câu 22

Để xử lí ion ammonium (NH4+) trong nước thải chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp “air stripping”. Đầu tiên, nước thải được nâng pH lên 10,5 bằng vôi tôi Ca(OH)2, sau đó được cho chảy từ trên xuống trong một tháp đệm. Luồng không khí được thổi ngược chiều từ dưới lên để lôi cuốn khí NH3 ra ngoài.

Trong điều kiện vận hành này, hiệu suất loại bỏ ammonium đạt 85%. Kết quả phân tích hàm lượng ammonium của ba mẫu nước thải đầu vào như sau:

Mẫu

Hàm lượng ammonium (tính theo N) trong nước thải (mg/lít)

1

6

2

20

3

80

Giả sử tiến hành xử lý ba mẫu trên theo phương pháp đã nêu, biết rằng tiêu chuẩn hàm lượng ammonium cho phép sau xử lý để xả ra môi trường là 1,5 mg/lít (tính theo N).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nồng độ ammonium còn lại sau xử lý của mẫu (2) và mẫu (3) lần lượt là 3 mg/L và 15 mg/L.
b) Việc thêm Ca(OH)2 nhằm làm tăng pH, chuyển dịch cân bằng giữa NH4+ và NH3 theo hướng tạo NH3.
c) Việc sử dụng tháp đệm và thổi khí ngược dòng giúp tăng diện tích tiếp xúc pha khí – lỏng, từ đó nâng cao hiệu quả tách NH3.
d) Sau xử lí, mẫu nước thải (1) đạt tiêu chuẩn xả thải.

Phần III

(6 câu)
Câu 23

Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+ gây ra độ cứng của nước. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo sơ đồ sau:

M2+ + 2R-SO3X → (R-SO3)2M + 2X+ (trong đó X+ là H+ hoặc Na+)

Một loại cationite có chứa nhóm chức sulfonic (-SO3H) với hàm lượng nguyên tố sulfur (S) chiếm 9,60% về khối lượng được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Giả sử một cột lọc nước trong hệ thống công nghiệp chứa 2,50 kg loại cationite nói trên thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa mà cột lọc này có thể loại bỏ được trước khi nhựa cationite được hoàn nguyên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Trả lời: .

Câu 24

Liệt kê theo số thứ tự tăng dần các thí nghiệm thu được kim loại sau đây:

(1) Cho Zn vào lượng dư dung dịch AgNO3.

(2) Nung hỗn hợp gồm C và Al2O3 (không có không khí).

(3) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

(5) Dẫn khí CO dư đi qua bột MgO nung nóng.

Trả lời: .

Câu 25

Cho dãy các chất: vinyl acetate, benzyl acetate, phenyl acetate, methyl methacrylate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?

Trả lời: .

Câu 26

Trong các chuyến dã ngoại, loại lon thực phẩm tự làm nóng rất được ưa chuộng. Để hâm nóng một lon súp có dung tích 300 mL, người dùng kích hoạt nút bấm để trộn CaO với dung dịch kiềm rất loãng. Giả sử nhiệt độ ban đầu của súp là 15 oC và cần làm nóng lên đến 55 oC. Cho các dữ liệu sau: Nhiệt dung riêng của súp là 3,95 J/g.K, khối lượng riêng của súp là 1,05 g/mL; Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn ΔfH298\Delta_{f}H_{298}^{\circ} (kJ.mol-1) của các chất CaO (s), H2O (l), Ca(OH)2 (s) lần lượt là -635; -286; -985; Hiệu suất sử dụng nhiệt của lon là 80% (nghĩa là 20% nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ra môi trường và vỏ hộp). Hãy tính khối lượng CaO (theo gam) tối thiểu cần dùng để đạt được nhiệt độ mong muốn. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: .

Câu 27

Geranyl acetate là ester có mùi hoa hồng, có công thức cấu tạo như hình dưới đây:

image.png

Tỉ lệ khối lượng của carbon và oxygen trong phân tử Geranyl acetate là k. Tìm giá trị của k. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Trả lời: .

Câu 28

Hiện nay, pin nhiên liệu sử dụng hydrogen rất được quan tâm do có nguồn nhiên liệu dồi dào, sản phẩm thân thiện với môi trường. Phản ứng xảy ra khi pin hydrogen-oxygen phóng điện ở 25 oC như sau:

2H2(g)+O2(g)2H2O(l)2H_2\left(g\right)+O_2\left(g\right)\rightarrow2H_2O\left(l\right) ΔrH298\left|\Delta_{r}H_{298}^{\circ}\right|

Để một pin nhiên liệu hydrogen - oxygen tạo ra điện năng 1 kWh (3600 kJ) cần tiêu thụ hết m gam hydrogen với hiệu suất quá trình oxi hóa hydrogen đạt 80%. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) bằng -285,8 kJ/mol và công sinh ra của pin bằng ΔrH298\left|\Delta_{r}H_{298}^{\circ}\right|. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Trả lời: .