PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(12 câu)
Câu 1

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=1x2f( x )=-\dfrac{1}{{{x}^{2}}}

1x+C\dfrac{1}{x}+C.
3x3+C\dfrac{3}{{{x}^{3}}}+C.
3x3+C-\dfrac{3}{{{x}^{3}}}+C.
1x+C-\dfrac{1}{x}+C.
Câu 2

Tập nghiệm của phương trình sinx=1\sin x=1

x=π2+k2π(kZ)x=-\dfrac{\pi }{2}+k2\pi \,( k\in \mathbb{Z} ).
x=π2+kπ(kZ)x=-\dfrac{\pi }{2}+k\pi \,( k\in \mathbb{Z} ).
x=π2+kπ(kZ)x=\dfrac{\pi }{2}+k\pi \,( k\in \mathbb{Z} ).
x=π2+k2π(kZ)x=\dfrac{\pi }{2}+k2\pi \,( k\in \mathbb{Z} ).
Câu 3

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của 4040 học sinh 12A1, giáo viên chủ nhiệm thu được mẫu số liệu như sau:

Thời gian (phút)

[30;40)[ 30;40 )

[40;50)[ 40;50 )

[50;60)[ 50;60 )

[60;70)[ 60;70 )

[70;80)[ 70;80 )

[800;90)[ 800;90 )

Số học sinh

22

1010

1616

88

22

22

Hiệu số ΔQ=Q3Q1\Delta Q={{Q}_{3}}-{{Q}_{1}} của mẫu số liệu là

ΔQ=17\Delta Q=17.
ΔQ=14,5\Delta Q=14,5.
ΔQ=14\Delta Q=14.
ΔQ=17,5\Delta Q=17,5.
Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, phương trình x2+y2+z26x+2y8z+1=0{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-6x+2y-8z+1=0 là phương trình mặt cầu có tâm II và bán kính RR lần lượt là

I(3;1;4)I( -3;1;-4 ); R=5R=5.
I(3;1;4)I( 3;-1;4 ); R=5R=5.
I(6;2;8)I( -6;2;-8 ); R=12R=12.
I(6;2;8)I( 6;-2;8 ); R=9R=9.
Câu 5

Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào?

y=2x3+x2+1y=2{{x}^{3}}+{{x}^{2}}+1.
y=x+1x1y=\dfrac{x+1}{x-1}.
y=x23x1x2y=\dfrac{{{x}^{2}}-3x-1}{x-2}.
y=2x1x1y=\dfrac{2x-1}{x-1}.
Câu 6

Tập nghiệm của bất phương trình 25x2{{2}^{5-x}}\ge 2

(;6]( -\infty ;6 ].
(;4]( -\infty ;4 ].
[6;+)[ 6;+\infty ).
(;4)( -\infty ;-4 ).
Câu 7

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng dd có phương trình {x=2ty=3+tz=2t\left\{ \begin{aligned} & x=2-t \\ & y=3+t \\ & z=2t \\ \end{aligned} \right.. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

u4=(1;1;0){{\overrightarrow{u}}_{4}}=( -1;1;0 ).
u3=(2;3;0){{\overrightarrow{u}}_{3}}=( 2;3;0 ).
u2=(2;3;2){{\overrightarrow{u}}_{2}}=( 2;3;2 ).
u1=(1;1;2){{\overrightarrow{u}}_{1}}=( -1;1;2 ).
Câu 8

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A' B' C' D' (minh họa như hình bên dưới).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng ABABBC{B}'{C}'

BBB{B}'.
CD{C}'D.
AB{A}'B.
BCB{C}'.
Câu 9

Nghiệm của phương trình log3(x2)=1{{\log }_{3}}( x-2 )=-1

x=5x=-5.
x=1x=-1.
x=73x=\dfrac{7}{3}.
x=53x=-\dfrac{5}{3}.
Câu 10

Cấp số nhân (un)({{u}_{n}})u1=1{{u}_{1}}=1u2=3{{u}_{2}}=3. Số hạng u4{{u}_{4}} của cấp số nhân (un)({{u}_{n}})

2727.
1212.
77.
99.
Câu 11

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A' B' C' D' (minh họa như hình bên dưới).

Vectơ nào sau đây bằng vectơ BC\overrightarrow{BC}?

BD\overrightarrow{BD}.
AB\overrightarrow{AB}.
BC\overrightarrow{{B}'{C}'}.
CD\overrightarrow{CD}.
Câu 12

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Giá trị cực đại của hàm số đã cho là

32-\dfrac{3}{2}.
3-3.
52\dfrac{5}{2}.
11.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 13

Cho hàm số f(x)=x24x5x+2f( x )=\dfrac{-{{x}^{2}}-4x-5}{x+2}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số đã cho có đạo hàm f(x)=x22x3(x+2)2{f}'( x )=\dfrac{-{{x}^{2}}-2x-3}{{{( x+2 )}^{2}}}.
b) Phương trình f(x)=0{f}'( x )=0 có tập nghiệm S={3;1}S=\left\{ -3;-1 \right\}.
c) Giá trị của hàm số tại x=3x=-3f(3)=2f( -3 )=2.
d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là y=x6y=-x-6.
Câu 14

22 vận động viên AABB chạy trên một đường thẳng với vận tốc lần lượt được biểu diễn bởi đồ thị hàm số y=v1(t)=16000t3+760t+5y={{v}_{1}}( t )=-\dfrac{1}{6\,000}{{t}^{3}}+\dfrac{7}{60}t+5 (m/s) và parabol y=v2(t)y=v_2( t ) (m/s) như hình vẽ bên dưới.

Biết rằng 22 vận động viên xuất phát cùng một lúc tại cùng một vị trí. Diện tích phần tô đậm như hình vẽ bằng khoảng cách giữa 22 vận động viên sau 3030 giây kể từ lúc xuất phát.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quãng đường vận động viên AA đi được sau 3030 giây là 030v1(t)dt\displaystyle\int\limits_{0}^{30}{{{v}_{1}}( t )\mathrm{d}t}.
b) Tổng diện tích phần tô đậm như hình vẽ bằng khoảng cách giữa 22 vận động viên sau 3030 giây kể từ lúc xuất phát.
c) v2(t)=1150(t240t600){{v}_{2}}( t )=-\dfrac{1}{150}( {{t}^{2}}-40t-600) (m/s).
d) Tại thời điểm 1010 (s), vận động viên BB dẫn trước vận động viên AA một khoảng bằng 4,34,3 (m) (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 15

Một cửa hàng kinh doanh vàng thống kê có 60%60\% người mua vàng là nam, có 40%40\% số người mua vàng là nam trên 50 tuổi và 30%30\% số người mua vàng là nữ trên 50 tuổi (giả sử chỉ có 22 giới tính nam và nữ).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất một người nữ mua vàng của cửa hàng trên là 0,40,4.
b) Biết một người mua vàng là nam, xác suất người đó trên 50 tuổi là 13\dfrac{1}{3}.
c) Biết một người mua vàng là nữ, xác suất người đó trên 50 tuổi là 34\dfrac{3}{4}.
d) Trong số những người mua vàng tại cửa hàng này thì tỉ lệ người trên 50 tuổi trong số những người nam cao hơn tỉ lệ người trên 50 tuổi trong số những người nữ là 22 lần.
Câu 16

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), đài kiểm soát không lưu của một sân bay ở vị trí O(0;0;0)O( 0;0;0 ) và được thiết kế phát hiện máy bay ở khoảng cách tối đa 500500 km. Một máy bay của hãng Việt Nam Airlines đang ở vị trí A(800;40;10)A( -800;-40;10 ), chuyển động theo đường thẳng dd có phương trình {x=1000+100ty=200+80tz=10(tR)\left\{ \begin{aligned} & x=-1\,000+100t \\ & y=-200+80t \\ & z=10 \\ \end{aligned} \right.( t\in \mathbb{R} ) và hướng về đài kiểm soát không lưu (như hình vẽ bên dưới).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phát sóng của đài kiểm soát không lưu trong không gian là x2+y2+z2=5002{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}={{500}^{2}}.
b) Giả sử B(1000+100b;200+80b;10)B( -1\,000+100b;-200+80b;10 ) là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình radar. Khi đó b[4;5]b\in [ 4;5 ].
c) Khoảng cách máy bay bay trong vùng phát sóng của radar lớn hơn 385385 km.
d) Giả sử máy bay bay đều với vận tốc 900900 km/h. Khi đó thời gian máy bay bay trong vùng phủ sóng radar là hơn 11 giờ.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 17

Một nhà xuất bản tạp chí bán với giá 2020 nghìn đồng mỗi cuốn. Tổng chi phí sản xuất tạp chí gồm 22 phần là chi phí xuất bản và chi phí phát hành. Chi phí xuất bản xx cuốn tạp chí được cho bởi công thức C(x)=0,001x22x+10000C( x )=0,001{{x}^{2}}-2x+10\,000, C(x)C( x ) được tính theo đơn vị nghìn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 44 nghìn đồng. Giả sử số cuốn in ra đều được bán hết. Cần in bao nhiêu cuốn thì nhà xuất bản có lãi và lãi nhiều nhất?

Trả lời:

Câu 18

Xếp ngẫu nhiên 5 5 học sinh khối 12 và 22 học sinh khối khác ngồi vào một dãy gồm 99 ghế được đánh số từ 11 đến 99. Xác suất để có không quá 33 bạn học sinh khối 12 ngồi vào ghế được đánh số chẵn bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 19

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.{A}'{B}'{C}' có đáy ABCABC là tam giác vuông cân với cạnh huyền AB=2AB=2; cạnh bên của lăng trụ bằng 3\sqrt[{}]{3}, mặt bên (ABBA)(AB{B}'{A}') có góc AAB^\widehat{{A}'AB} nhọn và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, mặt phẳng (ACA)(AC{A}') tạo với mặt phẳng (ABC)( ABC ) góc 6060{}^\circ . Khoảng cách từ điểm BB đến mặt phẳng (ACA)( AC{A}' ) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 20

Cửa hàng XX cần thuê xe để chở ít nhất 130130 người và ít nhất 77 tấn hàng. Nơi thuê chỉ có hai loại xe AABB. Trong đó xe loại AA1010 chiếc, xe loại BB99 chiếc. Một chiếc xe loại AA cho thuê với giá 33 triệu, loại BB giá 22 triệu. Chi phí thấp nhất mà cửa hàng XX phải bỏ ra là bao nhiêu? Biết rằng xe AA chỉ chở tối đa 2020 người và 0,50,5 tấn hàng; xe BB chở tối đa 1010 người và 11 tấn hàng.

Trả lời:

Câu 21

Một vật trang trí có dạng khối tròn xoay tạo thành khi quay miền (R)( R ) (phần tô đậm trong hình vē) quay xung quanh trục ABAB. Miền (R)( R ) được giới hạn bởi các cạnh AD,AB,BC,EFAD, \, AB,\, BC,\, EF và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng 22 cm với tâm lần lượt là trung điểm của ADADBCBC (minh họa như hình vẽ bên dưới).

Biết ABCDABCD là hình chữ nhật có cạnh AB=8AB=8 cm, AD=4AD=4 cm; điểm EE cách ADAD một đoạn bằng 22 cm; điểm FF cách BCBC một đoạn bằng 22 cm. Thể tích của vật thể trang trí trên là bao nhiêu centimet khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 22

Một cuộc thi khoa học có 3636 bộ câu hỏi, trong đó có 2020 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 1616 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 11 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 11 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng ab{\dfrac{a}{b}} với ab{\dfrac{a}{b}} là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức a+ba+b bằng bao nhiêu?

Trả lời: