Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử THPT lần 2 (Sở GD và ĐT Hưng Yên) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.
Tôi xin chia sẻ với các bạn câu chuyện về những người đã tìm cách rút kinh nghiệm từ thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời.
Thomas Edison đã thất bại gần 10.000 lần trước khi phát minh thành công bóng đèn điện, J.K.Rowling, tác giả của “Harry Poter”, đã bị hơn 10 nhà xuất bản từ chối bản thảo tập 1 của bộ sách. Giờ đây, bộ tiểu thuyết này của bà trở nên vô cùng nổi tiếng và đã được chuyển thể thành loạt phim rất ăn khách. Ngôi sao điện ảnh Thành Long đã không thành công trong lần đóng phim đầu tiên ở Hollywood. Thực tế bộ phim Hollywood đầu tay của anh, thất vọng lắm chứ, nhưng điều đó cũng đâu ngăn được anh vùng lên với những phim cực kì ăn khách sau đó như “Giờ cao điểm” hay “Hiệp sĩ Thượng Hải”.
Thất bại không phải cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công.
(Trích Tại sao lại chần chừ?, Teo Aik Cher; biên dịch: Cao Xuân Việt Khương, An Bình, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr 39, 40)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn văn in đậm.
Câu 2. Theo tác giả, thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như thế nào?
Câu 3. Anh/chị hiểu câu văn sau như thế nào?
Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.
Câu 4. Nhận xét quan điểm của tác giả: Thất bại không phải cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công.
Câu 5. Từ thái độ của tác giả dành cho Thomas Edison, J.K.Rowling, Thành Long trong văn bản, anh/chị hãy nêu vai trò của bản lĩnh trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Thao tác lập luận chính: Chứng minh.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Câu văn được hiểu như sau: Khi gặp thất bại, những người thành công không bảo thủ, họ nhìn nhận lại chiến lược, cách làm hay công cụ mình đang dùng để tìm ra lỗi sai và thay đổi. Dù phương pháp chưa đúng song họ không bao giờ hoài nghi về năng lực, mục tiêu hay giá trị của chính mình.
– Qua đây, tác giả nhắn nhủ tới người đọc hãy luôn giữ vững niềm tin với bản thân và những lựa chọn của mình.
Câu 4. (1,0 điểm)
– Quan điểm: Thất bại không phải là lí do để chúng ta ngừng cố gắng hay sợ hãi. Nó là cơ sở để mỗi người rút kinh nghiệm và vươn lên trong cuộc sống.
– Nhận xét: Đây là quan điểm đúng đắn, sâu sắc.
Câu 5. (1,0 điểm)
– Thái độ của tác giả dành cho Thomas Edison, J.K.Rowling, Thành Long trong văn bản: Trân trọng, ngưỡng mộ.
– Vai trò của bản lĩnh trong cuộc sống:
+ Bản lĩnh khiến con người kiên định với lựa chọn của chính mình, giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống, chinh phục mục tiêu đã đặt ra.
+ Người có bản lĩnh dễ thành công trong cuộc sống.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Một trong những yếu tố giúp con người thành công là có tư duy phản biện. Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày về cách rèn luyện tư duy phản biện cho người trẻ trong đời sống hiện nay.
Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá bức tranh thiên nhiên được khắc hoạ trong hai đoạn thơ sau:
Dưới gốc đa già, trong vùng bóng, Trời lơ cao vút không buông gió; (Trích Trưa hè – Bàng Bá Lân, in trong Thi nhân Việt Nam Đó là mùa của những tiếng chim reo Đó là mùa không thể giấu che (Trích Mùa hạ – Xuân Quỳnh, in trong Thơ Xuân Quỳnh, |
*Chú thích:
– Bàng Bá Lân (1912 – 1988) là một trong những gương mặt tiêu biểu của phong trào Thơ Mới. Ông nổi tiếng với những bài thơ viết về làng quê, đánh thức hồn dân tộc trong những cảnh vật bình dị nơi thôn dã...
– Xuân Quỳnh (1942 – 1988) thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là sự lên tiếng của trái tim một người phụ nữ giàu yêu thương và luôn da diết với khát vọng hạnh phúc đời thường...
Hướng dẫn giải:
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng.
– Vấn đề nghị luận: Cách rèn luyện tư duy phản biện cho người trẻ trong đời sống hiện nay.
– Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp,...
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Trình bày về cách rèn luyện tư duy phản biện cho người trẻ trong đời sống hiện nay:
– Giải thích: Tư duy phản biện là quá trình phân tích, đánh giá lại thông tin đã có theo cách nhìn khách quan, đa chiều; đặc biệt là xem xét vấn đề từ góc nhìn trái chiều để hiểu đúng, hiểu sâu bản chất của vấn đề....
– Cách rèn luyện tư duy phản biện:
+ Không dễ dãi, cả tin khi tiếp cận các vấn đề trong cuộc sống.
+ Đưa ra các giả định, xem xét vấn đề dưới nhiều góc nhìn khác nhau, luôn đặt ra các câu hỏi khi mổ xẻ vấn đề: Vì sao lại như vậy? Bản chất vấn đề có phải như vậy không? Có trường hợp ngoại lệ không? Có cần thêm điều kiện gì cho vấn đề không?...
+ Tích cực thảo luận, tranh biện với người khác để nắm bắt vấn đề toàn diện, thấu đáo.
b2. Sáng tạo:
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng.
– Vấn đề nghị luận: So sánh, đánh giá bức tranh thiên nhiên trong hai đoạn thơ.
– Hình thức: Đảm bảo yêu cầu về hình thức của kiểu bài so sánh văn học.
– Dung lượng: Khoảng 600 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài, kết bài
– Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Phân tích điểm tương đồng
– Bức tranh thiên nhiên trong cả hai đoạn thơ đều là khung cảnh mùa hè thơ mộng, giàu sức sống, có hình ảnh, có âm thanh; thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của tác giả.
– Bức tranh thiên nhiên trong cả hai bài thơ đều được khắc hoạ qua ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc tính, mang sức gợi lớn; biện pháp liệt kê, nhân hoá...
b3. Phân tích điểm khác biệt
– Đoạn thơ của Bàng Bá Lân khắc hoạ thiên nhiên mùa hè ở một thời điểm cụ thể – buổi trưa. Đoạn thơ của Xuân Quỳnh mang tính khái quát, nêu lên những cảm nhận về đặc điểm của thiên nhiên mùa hè ở những thời gian, không gian khác nhau.
– Bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ của Bàng Bá Lân được tái hiện qua hệ thống hình ảnh, ngôn từ mộc mạc, nhẹ nhàng, gần gũi: “trâu ngẫm nghĩ nhai”, “ve rung cành”, “ruồi say nắng”, “gà gáy trong thôn”... Bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ của Xuân Quỳnh được miêu tả qua hệ thống hình ảnh, ngôn từ bay bổng, lãng mạn, mang sắc thái mạnh: “tiếng chim reo”, “nắng tràn trên khắp ngả”, “mật trào lên vị quả”, “biển xanh thẫm”, “miền cay đắng hoá thành thơ”.
b4. Lí giải, đánh giá
– Sự khác biệt giữa hai đoạn thơ là do đối tượng miêu tả khác nhau và dấu ấn phong cách nghệ thuật độc đáo của mỗi tác giả.
– Hai đoạn thơ khơi dậy trong lòng người đọc tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, quê hương đất nước...
b5. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.