Bài học liên quan
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(12 câu)Tổng bình phương các nghiệm của phương trình log2(x2−5x+7)=0 bằng
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Gọi M,N theo thứ tự là trọng tâm tam giác SAB và tam giác SCD.
Khi đó MN song song với mặt phẳng nào sau đây?
Nghiệm của phương trình cosx=1 là
Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn {u4=10u4+u6=26. Công sai của (un) là
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P):x+5y−2z−2=0 song song với mặt phẳng nào dưới đây?
Hàm số F(x) được gọi là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu
Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(2;1;−4) và tiếp xúc với mặt phẳng (α):x−2y+2z−7=0 có phương trình là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a,SA⊥(ABCD),SA=a3.
Thể tích khối chóp S.ABCD bằng
Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và CD.
Vectơ nào sau đây bằng 2MN?
Thống kê cân nặng của học sinh lớp 12A ở một trường THPT ta có bảng số liệu sau:
Cân nặng | [40,5;45,5) | [45,5;50,5) | [50,5;55,5) | [55,5;60,5) | [60,5;65,5) | [65,5;70,5) |
Số học sinh | 10 | 7 | 16 | 4 | 2 | 3 |
Số trung bình của bảng số liệu bằng bao nhiêu?
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=−3,x=2, như hình vẽ bên dưới. Đặt a=∫−31f(x)dx,b=∫12f(x)dx.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(4 câu)Có hai chất điểm A,B đang chuyển động thì xảy ra va chạm. Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm A di chuyển tiếp với tốc độ v1(t)=6−3t (m/s), chất điểm B di chuyển với tốc độ v2(t)=12−4t (m/s) trước khi cả hai dừng lại, t là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu t=0 là lúc xảy ra va chạm.
| a) Quãng đường chất điểm A di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số s1(t)=6t−23t2 (m). |
|
| b) Sau va chạm chất điểm A dừng lại sau 2 s. |
|
| c) Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là 23 m. |
|
| d) Quãng đường chất điểm A di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là 18 m. |
|
Một bình đựng 16 viên bi, trong đó có 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Số phần tử của không gian mẫu là A164. |
|
| b) Xác suất lấy được 4 bi có đúng 2 màu là 2011. |
|
| c) Xác suất lấy được 4 bi có đủ 3 màu là 209. |
|
| d) Xác suất lấy được 4 bi cùng màu trắng là 521. |
|
Cho hàm số y=f(x)=x3−3x+1.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) f′(x)=3x2−3. |
|
| b) f′(x)=0 có đúng 1 nghiệm trên [−2;1]. |
|
| c) f(1)=f(−2)=−1. |
|
| d) Giá trị lớn nhất của f(x) trên [−2;1] bằng 3. |
|
Một ống dẫn nước OAB được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ Oxyz và có các kích thước như sau: Đoạn ống OA nằm trên tia Oy (vuông góc với tường), có chiều dài OA=10 dm. Đoạn ống AB nối tiếp với OA, có chiều dài AB=6 dm. Ống AB vuông góc với OA và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang (Oxy) một góc 60∘. Đầu B của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm C trên tường.
Biết điểm C(4;0;5) (đơn vị trên các trục là dm).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tọa độ của điểm A(0;10;0). |
|
| b) Độ dài thanh sắt BC là 14,1 dm. |
|
| c) Hình chiếu vuông góc của điểm B lên mặt phẳng (Oyz) là điểm H(0;10;−33). |
|
| d) Cao độ của điểm B là −3. |
|
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
(6 câu)Hình vẽ mô tả một cây cầu vượt có mặt cắt đứng là một phần parabol nối hai điểm A,B và nhận đường trung trực của đoạn AB làm trục đối xứng, AB=400 m. Khoảng cách từ đỉnh cây cầu đến AB bằng 8 m. Xét tiếp tuyến d tại điểm M trên mặt cầu, người ta quy ước tan(Δ,d) là độ dốc tại M của mặt cầu, với Δ là đường thẳng đi qua hai điểm A,B.
Độ dốc lớn nhất của mặt cầu bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB=1,AD=2,SA=1 và SA⊥(ABCD). Gọi M là trung điểm của AD.
Khoảng cách từ điểm C tới mặt phẳng (SBM) bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Trong mặt phẳng Oxy cho: Đồ thị (C) của hàm số y=43∣x∣. Đường tròn (C1) có tâm I1, bán kính 1 tiếp xúc với (C) tại A và tiếp xúc với tia Ox. Đường tròn (C2) có tâm I2, bán kính 1 tiếp xúc với (C) tại B và tiếp xúc với tia Ox′. Parabol (P) có đỉnh là O, qua I1 và I2.
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi (C),(P) và các đường thẳng I1A,I2B bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Một vật chuyển động theo quy luật s(t)=−21t3+6t2 với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Trong khoảng thời gian 6 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, tốc độ lớn nhất của vật đạt được là bao nhiêu (đơn vị m/s)?
Trả lời:
Hình vẽ mô tả một căn phòng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ với AB=3 m, BB′=BC=4 m, tại C có một tổ kiến. Kiến 1 xuất phát từ A′ bò về tổ với vận tốc 0,02 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp A′B,BC. Kiến 2 xuất phát từ D bò về tổ với vận tốc 0,06 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp DC′,C′C.
Biết rằng, hai con kiến xuất phát cùng một lúc. Khi kiến 2 còn cách tổ 1 m thì khoảng cách giữa hai con kiến là bao nhiêu m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Trả lời:
Hệ thống gồm các vật như sau được gọi là máng n: Một máng nghiêng có n lỗ dọc theo đáy. Tính từ trên cao xuống, các lỗ lần lượt có đường kính là 1,2,3,…,n. Có n quả bóng có đường kính là các số nguyên dương không lớn hơn n, trong đó có thể có nhiều quả bóng có cùng đường kính. Xét máng n, thả lăn n quả bóng từ đỉnh máng xuống, lần lượt từng quả. Đối với mỗi quả bóng, khi lăn đến lỗ có đường kính lớn hơn hoặc bằng đường kính của nó thì nó sẽ lọt vào đồng thời đóng lỗ này lại. Đối với một thứ tự các quả bóng sau khi thả lăn, nếu các quả bóng đều lọt vào lỗ thì thứ tự các quả bóng ấy được gọi là dãy đẹp. Hai dãy đẹp giống nhau khi và chỉ khi thứ tự bán kính của bóng lọt lỗ là như nhau.
Có thể tạo được bao nhiêu dãy đẹp khác nhau đối với máng 5 biết rằng có đúng một quả có đường kính là 4 và một quả có đường kính là 5?
Trả lời: