Bài học liên quan
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
(18 câu)Đơn vị của từ thông là
Cho mạch kín (C) có diện tích S đặt trong từ trường đều. Trong các hình vẽ dưới đây, từ thông qua mạch kín (C) khung dây dẫn có giá trị lớn nhất là

Một khối khí lí tưởng có số mol n, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Gọi R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron viết cho khối lượng khí này là
Cho đồ thị nhiệt độ theo thời gian của một chất như hình dưới. Biết ban đầu chất ở thể rắn. Hỏi thời gian nóng chảy của lượng chất trong hình bằng bao nhiêu?
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
Gọi p và V lần lượt là áp suất và thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định. Khi nhiệt độ được giữ không đổi, công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
Một quả bóng có thể tích 5 lít chứa không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 27 oC. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol, hằng số khí lí tưởng R=0,082 atm.l/(mol.K). Khối lượng không khí có trong quả bóng xấp xỉ bằng
Theo mô hình động học phân tử chất khí, gọi p là áp suất chất khí, μ là mật độ phân tử khí, m là khối lượng của một phân tử khí, v2 là tốc độ bình phương trung bình của phân tử khí. Hệ thức nào sau đây là đúng?
Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?

Máy phát điện xoay chiều một pha hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào sau đây?
Trong hệ tọa độ biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí lí tưởng, đường đẳng tích là
Một khung dây phẳng diện tích S=12 cm2, đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B=5.10−2 T. Mặt phẳng của khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ B một góc 30∘. Từ thông qua diện tích S có độ lớn bằng
Trong một nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng mnl=300 g có một cục nước đá nặng mnd g. Nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước đá là t1=−5 oC. Sau đó, người ta cho mhn g hơi nước ở t2=100 oC vào nhiệt lượng kế và khi đã cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế là t3=25 oC. Lúc đó, trong nhiệt lượng kế có 500 g nước. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước L=2,26.106 J/kg, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ=334 J/g, nhiệt dung riêng của nhôm, của nước đá và của nước lần lượt là cnl=0,88 J/g.K, cnd=2,09 J/g.K và cn=4,19 J/g.K. Giá trị của (mnd+3mhn) gần giá trị nào nhất sau đây?
Tương tác nào sau đây không phải là tương tác từ?
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, tại một điểm trên phương truyền, vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn dao động
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hải Phòng như sau: Tứ Kỳ - ngày 15/03/2026 nhiệt độ từ 20 oC đến 27 oC. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

Một đoạn dây dẫn có chiều dài L, mang dòng điện cường độ I được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này sẽ đạt giá trị cực đại khi
Một lượng khí lí tưởng xác định ở trạng thái (1) có áp suất p1, thể tích V1 và nhiệt độ tuyệt đối T1. Chuyển sang trạng thái (2) có áp suất p2, thể tích V2 và nhiệt độ tuyệt đối T2. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
(4 câu)Một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát P và điện áp hiệu dụng U không đổi. Điện năng được truyền từ máy phát đến một xưởng cơ khí bằng đường dây tải điện có điện trở R. Tại nguồn phát có một trạm tăng áp với hệ số tăng áp là k. Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại, công suất mỗi máy là P0. Coi điện áp và dòng điện luôn cùng pha. Khi khảo sát hoạt động của xưởng, bộ phận kĩ thuật ghi nhận:
- Với k=2, xưởng vận hành tối đa 120 máy tiện.
- Với k=3, xưởng vận hành tối đa 125 máy tiện.
- Khi trạm tăng áp hỏng, máy phát được nối trực tiếp vào dây tải (k=1).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với hệ số tăng áp k. |
|
| b) Khi trạm tăng áp gặp sự cố k=1, xưởng cơ khí có thể cho tối đa 93 máy tiện cùng hoạt động. |
|
| c) Công suất hao phí khi nối trực tiếp k=1 tương đương với công suất tiêu thụ của 36 máy tiện. |
|
| d) Khi tăng hệ số k từ 2 lên 3, công suất hao phí trên đường dây giảm đi khoảng 2,25 lần. |
|
Một lốp xe ô tô chứa không khí ở áp suất 2,5 atm và nhiệt độ 27 oC. Coi sự thay đổi thể tích của lốp xe là không đáng kể và không khí trong lốp xe xử sự như khí lí tưởng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Ba thông số xác định trạng thái của khối khí trong lốp xe lúc này là áp suất, nhiệt độ và thể tích. |
|
| b) Khi xe chạy nhanh, lốp xe ma sát với mặt đường làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên, điều này làm áp suất khí trong lốp xe sẽ giảm xuống theo tỉ lệ. |
|
| c) Giả sử lốp xe chỉ chịu được áp suất tối đa là 3,2 atm. Để đảm bảo an toàn không bị nổ lốp, nhiệt độ của khối khí trong lốp xe không được vượt quá 111 oC. |
|
| d) Quá trình biến đổi trạng thái của khối không khí trong lốp xe khi xe chạy trên đường là quá trình đẳng tích. |
|
Một bếp từ có thông số định mức 220 V - 2000 W được sử dụng để đun sôi 2 kg nước từ nhiệt độ 20 oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200 J/(kg.K). Giả sử từ trường do cuộn dây sinh ra biến thiên điều hòa với tần số f=20 kHz. Trong quá trình đun, hiệu suất truyền nhiệt của bếp đạt 80%.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nếu thay nồi thép bằng nồi thủy tinh hoặc sứ có cùng kích thước thì bếp vẫn hoạt động bình thường nhưng thời gian đun sôi sẽ lâu hơn do độ dẫn nhiệt của sứ kém hơn thép. |
|
| b) Khi hoạt động ở công suất định mức, thời gian tối thiểu để đun lượng nước trên đến khi bắt đầu sôi (100 oC) là 7 phút. |
|
| c) Giả sử từ thông xuyên qua đáy nồi biến thiên theo hàm số Φ=Φ0cos(2πft). Để giữ cho tốc độ tỏa nhiệt (công suất nhiệt) trên đáy nồi không đổi khi tần số dòng điện trong cuộn dây giảm đi 2 lần, người ta cần điều chỉnh biên độ từ thông cực đại Φ0 tăng gấp 2 lần. |
|
| d) Nguyên lí làm nóng của bếp từ khác hoàn toàn với bếp điện điện trở; nhiệt năng được sinh ra trực tiếp tại đáy nồi do dòng điện xoáy Foucault thay vì truyền nhiệt từ mặt bếp sang. |
|
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Độ biến thiên nội năng của khí là 21,2 J. |
|
| b) Quá trình trên khí thực hiện công nên A>0. |
|
| c) Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là 0,6 J. |
|
| d) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q>0. |
|
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
(6 câu)Một bình có dung tích không đổi 10 lít chứa một lượng khí hydrogen (H2) bị nén ở áp suất 50 atm và nhiệt độ 27 oC. Khi nung nóng bình, do bình hở nên có một phần khí thoát ra ngoài; phần khí còn lại trong bình lúc này có nhiệt độ 127 oC và áp suất vẫn bằng với áp suất lúc đầu (50 atm). Khối lượng khí đã thoát ra khỏi bình là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của hydrogen là 2 g/mol, lấy hằng số R=0,082 atm.l/(mol.K). (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa).
Trả lời: .
Một dây đồng đồng chất tiết diện đều gập lại thành ba cạnh của một hình chữ nhật MQSN, khung có thể quay quanh một trục nằm ngang qua hai điểm treo M,N như hình bên. Đặt khung trong từ trường đều có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên, cảm ứng từ B=0,3 T. Khi cho dòng điện có cường độ I=2 A chạy qua khung thì khung lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng một góc 10∘. Biết MQ=NS=10 cm; QS=20 cm. Bỏ qua ma sát. Lấy g=10 m/s2. Khối lượng của khung dây bằng bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Trả lời: .
Dọc theo hai thanh kim loại rất dài đặt song song thẳng đứng, cách nhau một khoảng l=20 cm có một đoạn dây MN khối lượng m=50 g có thể trượt không ma sát trên hai thanh và luôn tiếp xúc điện với hai thanh. Hai đầu trên của hai thanh nối với nhau bằng cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L. Toàn bộ hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,8 T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh. Điện trở của hai thanh, của đoạn dây MN, của dây nối bằng không. Thanh MN được giữ đứng yên tại vị trí M0N0 và buông nhẹ ở thời điểm t=0. Lấy g=10 m/s2. Dòng điện tức thời trong mạch có độ lớn cực đại bằng bao nhiêu ampe? Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.

Trả lời: .
Cực quang là hiện tượng ánh sáng rực rỡ xuất hiện trên bầu trời ban đêm gần các vùng cực của Trái Đất – thường thấy ở Bắc bán cầu (Aurora Borealis) và Nam bán cầu (Aurora Australis). Về nguyên nhân: Mặt Trời phát ra các hạt mang điện (chủ yếu electron và proton). Trái Đất giống như một nam châm khổng lồ, có từ trường bảo vệ bao quanh. Khi các electron từ gió Mặt Trời tiến vào vùng gần Trái Đất, chúng bị từ trường Trái Đất uốn cong và xoắn ốc theo đường sức từ, đi về cực từ. Gần cực, các electron này va chạm với các nguyên tử ion trong khí quyển (chủ yếu là Oxy và Nitơ), các nguyên tử bị kích thích rồi phát ra ánh sáng khi trở lại trạng thái ban đầu và tạo nên ánh sáng màu xanh lá, đỏ, tím,... lượn lờ trên trời: đó chính là Cực Quang.
Một electron từ gió Mặt Trời bay tới Trái Đất với vận tốc ban đầu v=2.106 m/s, hướng song song với mặt phẳng xích đạo (vuông góc với trục từ trường Trái Đất). Giả sử tại một điểm gần Trái Đất, từ trường có độ lớn B=3.10−5 T (giá trị thực tế gần bề mặt Trái Đất). Biết khối lượng electron là 9,1.10−31 kg và điện tích electron là −1,6.10−19 C; Bán kính quỹ đạo xoắn ốc (còn gọi là bán kính Larmor) mà electron quay quanh đường sức từ ngay khi đến bề mặt Trái Đất là bao nhiêu cm? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời: .
Trong việc thiết lập thông tin liên lạc giữa Trái Đất và Mặt Trăng, các nhà khoa học sử dụng sóng điện từ truyền trong chân không với tốc độ c=3.108 m/s. Biết khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 3,8.108 m. Hãy tính thời gian để sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng theo đơn vị giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: .
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 80 oC xuống 20 oC. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Nước đã nóng lên thêm bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến 2 chữ số có nghĩa).

Trả lời: .