PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

(18 câu)
Câu 1

Đơn vị của từ thông là

vôn (V).
ampe (A).
tesla (T).
vêbe (Wb).
Câu 2

Cho mạch kín (C) có diện tích S đặt trong từ trường đều. Trong các hình vẽ dưới đây, từ thông qua mạch kín (C) khung dây dẫn có giá trị lớn nhất là

Vật lí 12, từ thông

hình c.
hình b.
hình d.
hình a.
Câu 3

Một khối khí lí tưởng có số mol nn, áp suất pp, thể tích VV và nhiệt độ tuyệt đối TT. Gọi RR là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron viết cho khối lượng khí này là

pV=nRTpV = nRT.
VT=nRpVT = nRp.
pT=nRVpT = nRV.
pV=nRT\dfrac{p}{V} = nRT.
Câu 4

Cho đồ thị nhiệt độ theo thời gian của một chất như hình dưới. Biết ban đầu chất ở thể rắn. Hỏi thời gian nóng chảy của lượng chất trong hình bằng bao nhiêu?

Vật lí 12, đồ thị

1515 phút.
2525 phút.
1010 phút.
55 phút.
Câu 5

Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào

khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
Câu 6

Gọi ppVV lần lượt là áp suất và thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định. Khi nhiệt độ được giữ không đổi, công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

Vp=const\dfrac{V}{p} = const.
p.V=constp.V = const.
p2V=constp^2V = const.
pV=const\dfrac{p}{V} = const.
Câu 7

Một quả bóng có thể tích 55 lít chứa không khí ở áp suất 11 atm và nhiệt độ 2727 oC. Biết khối lượng mol của không khí là 2929 g/mol, hằng số khí lí tưởng R=0,082R=0,082 atm.l/(mol.K). Khối lượng không khí có trong quả bóng xấp xỉ bằng

4,84,8 g.
2,92,9 g.
5,95,9 g.
6,36,3 g.
Câu 8

Theo mô hình động học phân tử chất khí, gọi pp là áp suất chất khí, μ\mu là mật độ phân tử khí, mm là khối lượng của một phân tử khí, v2\overline{v^2} là tốc độ bình phương trung bình của phân tử khí. Hệ thức nào sau đây là đúng?

p=32μmv2p = \dfrac{3}{2} \mu m \overline{v^2}.
p=23μmv2p = \dfrac{2}{3} \mu m \overline{v^2}.
p=13μmv2p = \dfrac{1}{3} \mu m \overline{v^2}.
p=12μmv2p = \dfrac{1}{2} \mu m \overline{v^2}.
Câu 9

Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?

Vật lí 12, vecto cảm ứng từ

Hình 1.
Hình 3.
Hình 2.
Hình 4.
Câu 10

Máy phát điện xoay chiều một pha hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào sau đây?

Hiện tượng tự cảm.
Hiện tượng cộng hưởng điện.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Câu 11

Trong hệ tọa độ biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất pp vào nhiệt độ tuyệt đối TT của một lượng khí lí tưởng, đường đẳng tích là

đường thẳng song song với trục OT.
đường hypebol.
đường thẳng song song với trục Op.
đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ O.
Câu 12

Một khung dây phẳng diện tích S=12S = 12 cm2, đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B=5.102B = 5.10^{-2} T. Mặt phẳng của khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ B\overrightarrow{B} một góc 3030^{\circ}. Từ thông qua diện tích SS có độ lớn bằng

3.1053.10^{-5} Wb.
33.1043\sqrt{3}.10^{-4} Wb.
3.1043.10^{-4} Wb.
33.1053\sqrt{3}.10^{-5} Wb.
Câu 13

Trong một nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng mnl=300m_{nl} = 300 g có một cục nước đá nặng mndm_{nd} g. Nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước đá là t1=5t_1 = -5 oC. Sau đó, người ta cho mhnm_{hn} g hơi nước ở t2=100t_2 = 100 oC vào nhiệt lượng kế và khi đã cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế là t3=25t_3 = 25 oC. Lúc đó, trong nhiệt lượng kế có 500500 g nước. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước L=2,26.106L = 2,26.10^6 J/kg, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ=334\lambda = 334 J/g, nhiệt dung riêng của nhôm, của nước đá và của nước lần lượt là cnl=0,88c_{nl} = 0,88 J/g.K, cnd=2,09c_{nd} = 2,09 J/g.K và cn=4,19c_n = 4,19 J/g.K. Giá trị của (mnd+3mhn)(m_{nd} + 3m_{hn}) gần giá trị nào nhất sau đây?

653,8653,8 g.
500500 g.
563,8563,8 g.
635,8635,8 g.
Câu 14

Tương tác nào sau đây không phải là tương tác từ?

Tương tác giữa hai dòng điện.
Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.
Tương tác giữa nam châm với dòng điện.
Tương tác giữa hai nam châm đứng yên.
Câu 15

Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, tại một điểm trên phương truyền, vectơ cường độ điện trường E\overrightarrow{E} và vectơ cảm ứng từ B\overrightarrow{B} luôn dao động

cùng pha với nhau.
lệch pha nhau một góc 9090^{\circ}.
vuông pha với nhau.
ngược pha với nhau.
Câu 16

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hải Phòng như sau: Tứ Kỳ - ngày 15/03/2026 nhiệt độ từ 2020 oC đến 2727 oC. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

Vật lí 12, dự báo thời tiết

Nhiệt độ từ 2020 K đến 2727 K.
Nhiệt độ từ 273273 K đến 300300 K.
Nhiệt độ từ 293293 K đến 300300 K.
Nhiệt độ từ 283283 K đến 300300 K.
Câu 17

Một đoạn dây dẫn có chiều dài LL, mang dòng điện cường độ II được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ BB. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này sẽ đạt giá trị cực đại khi

A
đoạn dây dẫn tạo với các đường sức từ một góc 4545^{\circ}.
B
đoạn dây dẫn đặt song song với các đường sức từ.
C
đoạn dây dẫn tạo với các đường sức từ một góc 3030^{\circ}.
D
đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ.
Câu 18

Một lượng khí lí tưởng xác định ở trạng thái (1) có áp suất p1p_1, thể tích V1V_1 và nhiệt độ tuyệt đối T1T_1. Chuyển sang trạng thái (2) có áp suất p2p_2, thể tích V2V_2 và nhiệt độ tuyệt đối T2T_2. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

p1V1T1=p2V2T2p_1V_1T_1 = p_2V_2T_2.
p1.T1V1=p2.T2V2\dfrac{p_1.T_1}{V_1} = \dfrac{p_2.T_2}{V_2}.
V1.T1p1=V2.T2p2\dfrac{V_1.T_1}{p_1} = \dfrac{V_2.T_2}{p_2}.
p1.V1T1=p2.V2T2\dfrac{p_1.V_1}{T_1} = \dfrac{p_2.V_2}{T_2}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

(4 câu)
Câu 19

Một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát P\mathscr{P} và điện áp hiệu dụng UU không đổi. Điện năng được truyền từ máy phát đến một xưởng cơ khí bằng đường dây tải điện có điện trở RR. Tại nguồn phát có một trạm tăng áp với hệ số tăng áp là kk. Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại, công suất mỗi máy là P0\mathscr{P_0}. Coi điện áp và dòng điện luôn cùng pha. Khi khảo sát hoạt động của xưởng, bộ phận kĩ thuật ghi nhận:

- Với k=2k = 2, xưởng vận hành tối đa 120120 máy tiện.

- Với k=3k = 3, xưởng vận hành tối đa 125125 máy tiện.

- Khi trạm tăng áp hỏng, máy phát được nối trực tiếp vào dây tải (k=1k = 1).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với hệ số tăng áp kk.
b) Khi trạm tăng áp gặp sự cố k=1k = 1, xưởng cơ khí có thể cho tối đa 9393 máy tiện cùng hoạt động.
c) Công suất hao phí khi nối trực tiếp k=1k = 1 tương đương với công suất tiêu thụ của 3636 máy tiện.
d) Khi tăng hệ số k từ 22 lên 33, công suất hao phí trên đường dây giảm đi khoảng 2,252,25 lần.
Câu 20

Một lốp xe ô tô chứa không khí ở áp suất 2,52,5 atm và nhiệt độ 2727 oC. Coi sự thay đổi thể tích của lốp xe là không đáng kể và không khí trong lốp xe xử sự như khí lí tưởng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ba thông số xác định trạng thái của khối khí trong lốp xe lúc này là áp suất, nhiệt độ và thể tích.
b) Khi xe chạy nhanh, lốp xe ma sát với mặt đường làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên, điều này làm áp suất khí trong lốp xe sẽ giảm xuống theo tỉ lệ.
c) Giả sử lốp xe chỉ chịu được áp suất tối đa là 3,23,2 atm. Để đảm bảo an toàn không bị nổ lốp, nhiệt độ của khối khí trong lốp xe không được vượt quá 111111 oC.
d) Quá trình biến đổi trạng thái của khối không khí trong lốp xe khi xe chạy trên đường là quá trình đẳng tích.
Câu 21

Một bếp từ có thông số định mức 220220 V - 20002000 W được sử dụng để đun sôi 22 kg nước từ nhiệt độ 2020 oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg.K). Giả sử từ trường do cuộn dây sinh ra biến thiên điều hòa với tần số f=20f = 20 kHz. Trong quá trình đun, hiệu suất truyền nhiệt của bếp đạt 80%80\%.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu thay nồi thép bằng nồi thủy tinh hoặc sứ có cùng kích thước thì bếp vẫn hoạt động bình thường nhưng thời gian đun sôi sẽ lâu hơn do độ dẫn nhiệt của sứ kém hơn thép.
b) Khi hoạt động ở công suất định mức, thời gian tối thiểu để đun lượng nước trên đến khi bắt đầu sôi (100100 oC) là 77 phút.
c) Giả sử từ thông xuyên qua đáy nồi biến thiên theo hàm số Φ=Φ0cos(2πft)\Phi = \Phi_0 \cos(2\pi ft). Để giữ cho tốc độ tỏa nhiệt (công suất nhiệt) trên đáy nồi không đổi khi tần số dòng điện trong cuộn dây giảm đi 22 lần, người ta cần điều chỉnh biên độ từ thông cực đại Φ0\Phi_0 tăng gấp 22 lần.
d) Nguyên lí làm nóng của bếp từ khác hoàn toàn với bếp điện điện trở; nhiệt năng được sinh ra trực tiếp tại đáy nồi do dòng điện xoáy Foucault thay vì truyền nhiệt từ mặt bếp sang.
Câu 22

Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,620,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đi được 44 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 1515 N. QQAA là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, QQAA tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Độ biến thiên nội năng của khí là 21,221,2 J.
b) Quá trình trên khí thực hiện công nên A>0A \gt 0.
c) Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là 0,60,6 J.
d) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q>0Q \gt 0.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

(6 câu)
Câu 23

Một bình có dung tích không đổi 1010 lít chứa một lượng khí hydrogen (H2H_2) bị nén ở áp suất 5050 atm và nhiệt độ 2727 oC. Khi nung nóng bình, do bình hở nên có một phần khí thoát ra ngoài; phần khí còn lại trong bình lúc này có nhiệt độ 127127 oC và áp suất vẫn bằng với áp suất lúc đầu (5050 atm). Khối lượng khí đã thoát ra khỏi bình là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của hydrogen là 22 g/mol, lấy hằng số R=0,082R = 0,082 atm.l/(mol.K). (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa).

Trả lời: .

Câu 24

Một dây đồng đồng chất tiết diện đều gập lại thành ba cạnh của một hình chữ nhật MQSNMQSN, khung có thể quay quanh một trục nằm ngang qua hai điểm treo M,NM, N như hình bên. Đặt khung trong từ trường đều có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên, cảm ứng từ B=0,3B = 0,3 T. Khi cho dòng điện có cường độ I=2I = 2 A chạy qua khung thì khung lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng một góc 1010^{\circ}. Biết MQ=NS=10MQ = NS = 10 cm; QS=20QS = 20 cm. Bỏ qua ma sát. Lấy g=10g = 10 m/s2. Khối lượng của khung dây bằng bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Vật lí 12, khung dây

Trả lời: .

Câu 25

Dọc theo hai thanh kim loại rất dài đặt song song thẳng đứng, cách nhau một khoảng l=20l = 20 cm có một đoạn dây MNMN khối lượng m=50m = 50 g có thể trượt không ma sát trên hai thanh và luôn tiếp xúc điện với hai thanh. Hai đầu trên của hai thanh nối với nhau bằng cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm LL. Toàn bộ hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,8B = 0,8 T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh. Điện trở của hai thanh, của đoạn dây MNMN, của dây nối bằng không. Thanh MNMN được giữ đứng yên tại vị trí M0N0M_0N_0 và buông nhẹ ở thời điểm t=0t = 0. Lấy g=10g = 10 m/s2. Dòng điện tức thời trong mạch có độ lớn cực đại bằng bao nhiêu ampe? Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.

vật lí 12, đoạn dây

Trả lời: .

Câu 26

Cực quang là hiện tượng ánh sáng rực rỡ xuất hiện trên bầu trời ban đêm gần các vùng cực của Trái Đất – thường thấy ở Bắc bán cầu (Aurora Borealis) và Nam bán cầu (Aurora Australis). Về nguyên nhân: Mặt Trời phát ra các hạt mang điện (chủ yếu electron và proton). Trái Đất giống như một nam châm khổng lồ, có từ trường bảo vệ bao quanh. Khi các electron từ gió Mặt Trời tiến vào vùng gần Trái Đất, chúng bị từ trường Trái Đất uốn cong và xoắn ốc theo đường sức từ, đi về cực từ. Gần cực, các electron này va chạm với các nguyên tử ion trong khí quyển (chủ yếu là Oxy và Nitơ), các nguyên tử bị kích thích rồi phát ra ánh sáng khi trở lại trạng thái ban đầu và tạo nên ánh sáng màu xanh lá, đỏ, tím,... lượn lờ trên trời: đó chính là Cực Quang.

Một electron từ gió Mặt Trời bay tới Trái Đất với vận tốc ban đầu v=2.106v = 2.10^6 m/s, hướng song song với mặt phẳng xích đạo (vuông góc với trục từ trường Trái Đất). Giả sử tại một điểm gần Trái Đất, từ trường có độ lớn B=3.105B = 3.10^{-5} T (giá trị thực tế gần bề mặt Trái Đất). Biết khối lượng electron là 9,1.10319,1.10^{-31} kg và điện tích electron là 1,6.1019-1,6.10^{-19} C; Bán kính quỹ đạo xoắn ốc (còn gọi là bán kính Larmor) mà electron quay quanh đường sức từ ngay khi đến bề mặt Trái Đất là bao nhiêu cm? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Vật lí 12, từ trường trái đất

Trả lời: .

Câu 27

Trong việc thiết lập thông tin liên lạc giữa Trái Đất và Mặt Trăng, các nhà khoa học sử dụng sóng điện từ truyền trong chân không với tốc độ c=3.108c = 3.10^8 m/s. Biết khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 3,8.1083,8.10^8 m. Hãy tính thời gian để sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng theo đơn vị giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 28

Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,500,50 kg vào 0,500,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 8080 oC xuống 2020 oC. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 42004200 J/(kg.K). Nước đã nóng lên thêm bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến 2 chữ số có nghĩa).

rId12

Trả lời: .