PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

(18 câu)
Câu 1

Trong hệ đơn vị SI, nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị là

J.s.
J.K.
J/(kg.K).
J/kg.
Câu 2

Người ta thực hiện thay đổi nhiệt độ đối với một khối khí lí tưởng xác định. Nếu tăng nhiệt độ của khối khí này với áp suất không đổi thì khối lượng riêng của nó sẽ

giảm.
có thể tăng hoặc giảm.
tăng.
không thay đổi.
Câu 3

Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau; khi chưa được làm nóng thì không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ bên ngoài là 2828 oC; để khí cầu có thể bay lên người ta làm nóng không khí trong khí cầu lên 5151 oC. So với số mol khí trong khí cầu khi chưa làm nóng, phần trăm số mol khí đã thoát ra khỏi khí cầu gần nhất với giá trị nào sau đây?

7,1%7,1\%.
45,1%45,1\%.
7,6%7,6\%.
82,1%82,1\%.
Câu 4

Gọi AAQQ lần lượt là công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Độ biến thiên nội năng (ΔU\Delta U) của vật là

ΔU=QA\Delta U = \dfrac{Q}{A}.
ΔU=A.Q\Delta U = A.Q.
ΔU=A+Q\Delta U = A + Q.
ΔU=AQ\Delta U = \dfrac{A}{Q}.
Câu 5

Hình bên là đường đẳng áp của cùng một khối khí lí tưởng ứng với áp suất p1,p2p_1, p_2. Nhận xét nào sau đây là đúng?

rId5

p1>p2p_1 \gt p_2.
p1p2p_1 \ge p_2.
p1p2p_1 \le p_2.
p1<p2p_1 \lt p_2.
Câu 6

Nhiệt dung riêng của đồng là 380380 J/(kg.K). Thông tin đó cho biết

A
khi truyền cho 11 kg đồng nhiệt lượng 11 J thì nhiệt độ của nó tăng thêm 380380 K.
B
nhiệt lượng cần truyền cho một lượng đồng bất kì để nhiệt độ của nó tăng thêm 11 K là 380380 J.
C
nhiệt lượng cần truyền cho 11 kg đồng để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 11 K là 380380 J.
D
khi truyền cho 380380 kg đồng nhiệt lượng 11 J thì nhiệt độ của nó tăng thêm 11 K.
Câu 7

Gọi p,Vp,\, VTT lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

VTVT = hằng số.
VT\dfrac{V}{T} = hằng số.
pVpV = hằng số.
pT\dfrac{p}{T} = hằng số.
Câu 8

Vào ban đêm, hơi nước trong không khí chuyển thành các giọt sương. Đó là quá trình

hóa hơi.
đông đặc.
ngưng tụ.
nóng chảy.
Câu 9

Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây không đúng?

Va chạm của các phân tử khí lí tưởng với nhau và với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles.
Khí lí tưởng là chất khí gồm các phân tử có khối lượng rất nhỏ có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ, có thể bỏ qua.
Câu 10

Nội năng của một vật

phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, không phụ thuộc vào thể tích của vật.
phụ thuộc cả vào nhiệt độ và thể tích của vật.
không phụ thuộc vào nhiệt độ và cũng không phụ thuộc vào thể tích của vật.
phụ thuộc vào thể tích của vật, không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Câu 11

Nhiệt nóng chảy riêng ở nhiệt độ nóng chảy dưới áp suất tiêu chuẩn của nước đá là 3,3.1053,3.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 500500 g nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy dưới áp suất tiêu chuẩn là

165165 kJ.
660660 J.
660660 kJ.
165165 J.
Câu 12

Trong các nhóm thông số dưới đây, nhóm thông số nào là nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định?

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
Khối lượng, áp suất, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Câu 13

Một nhóm học sinh liệt kê các bước để thực hiện phép đo nhiệt độ của vật như sau:

(1). Đọc và ghi kết quả đo.

(2). Thực hiện phép đo nhiệt độ.

(3). Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.

(4). Hiệu chỉnh nhiệt kế.

(5). Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.

Sắp xếp đúng thứ tự các bước khi tiến hành đo nhiệt độ của vật?

(3) \rightarrow (5) \rightarrow (2) \rightarrow (4) \rightarrow (1).
(4) \rightarrow (3) \rightarrow (5) \rightarrow (2) \rightarrow (1).
(3) \rightarrow (5) \rightarrow (4) \rightarrow (2) \rightarrow (1).
(5) \rightarrow (2) \rightarrow (4) \rightarrow (3) \rightarrow (1).
Câu 14

Gọi pp là áp suất chất khí, μ\mu là mật độ của phân tử khí, mm là khối lượng của phân tử khí, v2\overline{v^2} là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí lí tưởng. Hệ thức đúng là

p=23μmv2p = \dfrac{2}{3} \mu m \overline{v^2}.
p=32μmv2p = \dfrac{3}{2} \mu m \overline{v^2}.
p=13μmv2p=\dfrac{1}{3}\mu m\overline{v^2}.
p=μmv2p = \mu m \overline{v^2}.
Câu 15

Trong các thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng cần sử dụng bình nhiệt lượng kế có vỏ làm bằng vật liệu

có khối lượng riêng lớn.
cách nhiệt tốt.
có nhiều màu.
dẫn nhiệt tốt.
Câu 16

Quá trình các chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là

sự ngưng tụ.
sự hóa hơi.
chuyển động Brown.
sự nóng chảy.
Câu 17

Công thức chuyển nhiệt độ từ thang Kelvin sang thang Celsius là

t(C)=T(K)+273. t(^{\circ}\text{C})=T(\text{K})+273.
t(C)=T(K).273. t(^{\circ}\text{C})=T(\text{K}).273.
t(C)=T(K)273. t(^{\circ}\text{C})=\dfrac{T(\text{K})}{273}.
t(C)=T(K)273. t(^{\circ}\text{C})=T(\text{K})-273.
Câu 18

Trong thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle, việc dịch chuyển pittông từ từ nhằm đảm bảo

rId6

khối lượng khí trong xi lanh không đổi.
thể tích khí trong xi lanh không đổi.
áp suất khí trong xi lanh không đổi.
nhiệt độ khí trong xi lanh không đổi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

(4 câu)
Câu 19

Một chiếc cốc được làm bằng kim loại đựng nước nguội, cốc không có nắp đậy. Người ta làm cho nước trong cốc chuyển từ thể lỏng thành thể khí qua 3 bước sau:

Bước 1: Để cốc nước ở nơi có nắng và gió, lượng nước trong cốc giảm đi.

Bước 2: Đặt cốc nước lên trên ngọn lửa đèn cồn để đun tới khi nước sôi.

Bước 3: Tiếp tục đun sôi nước tới khi cạn hết thì dừng lại.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình nước chuyển từ thể lỏng thành thể khí được gọi là sự hóa hơi.
b) Ở bước 2, sự hóa hơi của nước chỉ diễn ra ở trong lòng chất lỏng.
c) Ở bước 3, nhiệt độ của nước trong cốc tăng liên tục.
d) Ở bước 1, lượng nước trong cốc giảm đi do có sự bay hơi.
Câu 20

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo ba giai đoạn từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 đến trạng thái 3 rồi về trạng thái 1 như Hình a.

rId7

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình biến đổi từ trạng thái 2 đến trạng thái 3 là quá trình đẳng nhiệt, thể tích tăng và áp suất giảm.
b) Trong hệ trục tọa độ OpTOpT thì quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí đã cho có dạng như Hình b.
c) Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình đẳng áp, thể tích tăng và nhiệt độ tăng.
d) Trong hệ trục tọa độ OpVOpVthì quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí đã cho có dạng như Hình c.
Câu 21

Một bình đựng 22 kg nước có nhiệt độ 3030 oC. Thả một miếng đồng nặng 200200 g có nhiệt độ 500500 oC vào bình nước. Nhiệt dung riêng của nước là 42004200 J/(kg.K) và nhiệt dung riêng của đồng là 380380 J/(kg.K).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nội năng của miếng đồng không thay đổi.
b) Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hệ là 115115 oC.
c) Miếng đồng và nước luôn ở trạng thái cân bằng nhiệt.
d) Nhiệt năng truyền từ miếng đồng sang nước.
Câu 22

Hình vẽ bên mô tả sơ đồ một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là 66 kg, tiết diện của thanh nén là 3030 cm2. Một học sinh nặng 5454 kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 1212 cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là 10510^5 Pa và lấy g=10g = 10 m/s2.

rId8

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển.
b) Khi ghế để trống, cột khí trong xi lanh dài 2020 cm.
c) Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là 2.1052.10^5 Pa.
d) Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh sinh công.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

(6 câu)
Câu 23

Người ta dùng ấm điện có công suất 10001000 W để đun một lượng nước có khối lượng mm từ 2020 oC lên tới 100100 oC. Thời gian đun là 77 phút; coi hiệu suất là 100%100\%, bỏ qua lượng nước hóa hơi; biết nhiệt dung riêng của nước là 42004200 J/kg.K. Giá trị mm bằng bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Câu 24

Một bình có dung tích 1010 lít chứa một lượng khí hydrogen có khối lượng mol là 22 g/mol bị nén ở áp suất 5.1065.10^6 Pa và nhiệt độ 77 oC. Khi nung nóng bình, do bình hở nên có một phần khí thoát ra; phần khí còn lại có nhiệt độ 1717 °C và vẫn dưới áp suất như cũ. Khối lượng khí đã thoát ra khỏi bình là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 25

Một vật nhận nhiệt lượng 200200 J, nó dãn nở và thực hiện công 4040 J. Độ biến thiên nội năng của vật đó bằng bao nhiêu J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 26

Trong thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta dùng một nguồn điện ổn định cung cấp công suất 500500 W để đun nước chứa trong một nhiệt lượng kế mở nắp. Để xác định khối lượng của nước còn lại trong nhiệt lượng kế, người ta đặt nhiệt lượng kế lên cân điện tử để đo rồi lấy kết quả hiển thị trên cân điện tử trừ đi khối lượng của nhiệt lượng kế. Sau khi đun được một thời gian thì nước bắt đầu sôi, khối lượng nước còn lại trong nhiệt lượng kế được xác định là 165165 g. Đun tiếp cho nước sôi trong 55 phút nữa thì khối lượng nước còn lại trong nhiệt lượng kế là 100100 g. Coi hiệu suất của quá trình đun là 100%100\%. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định thông qua thí nghiệm này là x.106x.10^6 J/kg. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 27

Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,402,40 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70.103101,70.10^3 Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này có giá trị 101,01.103101,01.10^3 Pa. Nhiệt độ của cơ thể người không thay đổi. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Câu 28

Coi không khí là một khí đồng nhất có khối lượng mol 2929 g/mol. Nếu không khí ở nhiệt độ 1717 oC thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí (căn bậc hai của trung bình các bình phương tốc độ) bằng bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .