Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử của trường THPT Phan Bội Châu (Lần 1) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
VỀ QUÊ
(1) Chủ nhật em trốn phố
Về với quê với làng.
Tạm biệt con phố nhỏ
Em về với mênh mang.
(2) Về với sông của mẹ,
Về với đồng của cha,
Với lúa ngô khoai sắn,
Với luống cải, vườn cà.
(3) Chân trần ôm đất mát.
Tóc bông giỡn gió đồng.
Cỏ êm êm kể chuyện
Ngày bé bé bồng bông.
(4) Em lớn rồi vẫn thế!
Vẫn bông bống thuở nào
Chân vượt nhiều bóng tối,
Thêm yêu bầu trời sao.
(5) Thêm yêu đường em bước.
Yêu lối cỏ em đi,
Yêu nụ cười của mẹ
Bình yên đến diệu kì!
26/2/2023
(Tuyển tập thơ Người gieo hạt, Nhiều tác giả, NXB Hội nhà văn, 2025, tr.83)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Nêu dấu hiệu nhận biết nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh gắn với không gian làng quê truyền thống trong khổ (2).
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về hai dòng thơ: Em lớn rồi vẫn thế! / Vẫn bông bống thuở nào?
Câu 4. Phân tích ý nghĩa của biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu: Cỏ êm êm kể chuyện/ Ngày bé bé bồng bông.
Câu 5. Theo anh/chị, vì sao con người càng trưởng thành lại càng có xu hướng tìm về những giá trị giản dị, bình yên như trong bài thơ? (Trình bày khoảng 5 – 7 dòng.)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Dấu hiệu nhận biết nhân vật trữ tình trong bài thơ: Đại từ nhân xưng: “em”.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những hình ảnh gắn với không gian làng quê truyền thống trong khổ (2): sông, đồng, lúa ngô, khoai sắn, luống cải, vườn cà.
Câu 3. (1,0 điểm)
Hai dòng thơ: Em lớn rồi vẫn thế!/ Vẫn bông bống thuở nào có nghĩa là: Dẫu cho em trưởng thành nhưng tâm hồn vẫn hồn nhiên, trong trẻo như còn thơ bé.
→ Khẳng định con người lớn lên và trải qua nhiều đổi thay, cốt cách tâm hồn vẫn luôn được gìn giữ nguyên vẹn.
Câu 4. (1,0 điểm)
– Biện pháp tu từ chính: Nhân hoá – “cỏ kể chuyện”.
– Tác dụng:
+ Thiên nhiên trở nên gần gũi, có hồn, như người bạn tâm tình.
→ Gợi ký ức tuổi thơ êm đềm, trong sáng; làm nổi bật mối gắn bó sâu sắc giữa con người và làng quê.
+ Câu thơ giàu hình ảnh, giàu sức gợi,...
Câu 5. (1,0 điểm)
Gợi ý trả lời: Khi trưởng thành, con người trải nghiệm nhiều áp lực, tổn thương, cạnh tranh; những giá trị giản dị mang lại cảm giác an toàn, cân bằng tinh thần; đó là nơi con người tìm lại bản thân, cội nguồn, ý nghĩa sống đích thực; bình yên trở thành nhu cầu tinh thần thiết yếu của đời sống hiện đại.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ sau:
Em lớn rồi vẫn thế!
Vẫn bông bống thuở nào
Chân vượt nhiều bóng tối,
Thêm yêu bầu trời sao.
Thêm yêu đường em bước.
Yêu lối cỏ em đi,
Yêu nụ cười của mẹ
Bình yên đến diệu kì!
Câu 2. (4,0 điểm)
Nhưng những cảm giác tiêu cực và nỗi lo lắng trước sự phát triển của AI không khiến nó đi chậm lại hoặc biến mất. Trong vòng 10, 20 năm tới, chúng ta phải chấp nhận AI sẽ thay đổi hoàn toàn cách chúng ta sống, làm việc, khám phá, sáng tạo... Điều này khiến tôi tự hỏi bản thân rất nhiều về vai trò của con người trong thời đại mà những cỗ máy đang sao chép tư duy và tâm hồn của chúng ta để làm chính những công việc của chúng ta... Và chúng ta cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo, thay vì phản kháng và lo sợ một ngày nào đó sẽ bị nó đá văng ra khỏi cái ghế đang ngồi?
(Trích Ta là ai trong thời đại AI, Điệp Nguyễn, https://kenh14.vn, 13/6/2025.)
Từ gợi dẫn trên và trải nghiệm bản thân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận bàn về vấn đề: Chúng ta cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo?
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: (0,25 điểm)
– Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một trong các cách: Diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,...
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: (0,25 điểm)
Phân tích nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ.
c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: (1,0 điểm)
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:
– Nhân vật trữ tình là “em” – người con đã trưởng thành nhưng vẫn giữ tâm hồn trong trẻo:
+ Sự trưởng thành được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ “chân vượt nhiều bóng tối” – hành trình đi qua thử thách, biến động của cuộc sống.
+ Dù lớn lên, nhân vật trữ tình không đánh mất vẻ đẹp nội tâm: “vẫn bông bống thuở nào” – hình ảnh biểu tượng cho sự hồn nhiên, thuần khiết; điệp từ “vẫn” nhấn mạnh sự bền bỉ của bản sắc tâm hồn.
+ Tình yêu ngày càng sâu sắc với những giá trị bình dị: Con đường đời, không gian làng quê, đặc biệt là “nụ cười của mẹ” – biểu tượng của yêu thương và bình yên.
– Nhân vật trữ tình tiêu biểu cho vẻ đẹp của con người hiện đại: Biết vượt qua thử thách nhưng không đánh mất cội nguồn.
– Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh; sử dụng ẩn dụ, điệp từ; giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo…
d. Diễn đạt: (0,25 điểm)
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
đ. Sáng tạo: (0,25 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận: (0,25 điểm)
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: (0,25 điểm)
Chúng ta cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo?
c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu: (3,0 điểm)
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ Tiềm năng của con người: Năng lực tư duy, sáng tạo, cảm xúc, đạo đức, khả năng học hỏi vô hạn.
+ Cộng sự AI: Xem AI như công cụ – đối tác hỗ trợ, không phải đối thủ.
→ Vấn đề đặt ra: Con người phải tìm cách phát triển chính mình, biết sống – học – làm việc cùng AI.
– Bàn luận: Học sinh đưa ra sự lựa chọn của bản thân; bàn luận hợp lí, thuyết phục dựa trên một số gợi ý sau:
+ Chủ động học tập suốt đời để không bị tụt hậu sau AI.
(Cập nhật công nghệ – kỹ năng số; học linh hoạt – thích nghi nhanh; phát triển tư duy phản biện – năng lực giải quyết vấn đề,...)
+ Bồi dưỡng những phẩm chất của con người mà AI không có.
(Giữ vững đạo đức, trách nhiệm, giá trị chân chính, bền vững; nuôi dưỡng cảm xúc, tinh thần nhân văn; phát huy khả năng sáng tạo cá nhân;...)
+ Hợp tác với AI như một công cụ nâng cao năng suất – không phải đối thủ.
(Dùng AI để mở rộng năng lực bản thân: Tăng tốc nghiên cứu, sáng tạo, giải quyết vấn đề lớn hơn./ Tư duy làm chủ – không lệ thuộc: Hiểu giới hạn của AI, biết kiểm chứng, sửa lỗi, dùng nó để gia tăng trí tuệ chứ không thay thế trí tuệ,...)
– Mở rộng, liên hệ, rút ra bài học:
+ Một bộ phận chọn chống đối, sợ hãi AI, hoặc phụ thuộc hoàn toàn, khiến năng lực cá nhân mai một.
+ Sống trong thời đại AI, con người chỉ có một lựa chọn: Tiến lên cùng nó; phải liên tục học hỏi và nâng cấp bản thân.
+ Trân trọng nhân tính, đạo đức, sáng tạo – những giá trị không thuật toán nào sao chép được.
d. Diễn đạt: (0,25 điểm)
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
đ. Sáng tạo: (0,25 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.