Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang (Lần 2) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
THÔN CHU HƯNG – Lưu Quang Vũ*
(1)** Thôn Chu Hưng trắng sao rơi đầy giếng
Nằm giữa bốn bề rừng rậm nứa lao xao
Đường ven suối quả vả¹ vàng chín rụng
Cọ xanh rờn lấp loáng nước sông Thao.
(2) Nhà chon von khuất sau vườn ngô sắn
Thôn nhỏ nặng tình kháng chiến mười năm
Cơm thiếu muối rau dền² ăn với trám
Sương trắng đồi, áo mỏng rét căm căm.
(3) Ơi Chu Hưng đêm nằm nghe suối đổ
Nghe gió ngàn và tiếng hoẵng³ giữa rừng sâu
Ơi Chu Hưng sắn vùi trong bếp đỏ
Ấm những ngày gian khổ khó quên nhau.
(4) Mẹ sinh con vào cuối mùa hoa gạo
Loa chuyển rừng tin thắng trận sông Lô
Bố gửi con mảnh vải dù may áo
Súng nổ dồn đuổi giặc suốt mùa mưa.
(5) Vỡ đồi hoang mẹ trồng sắn trồng ngô
Con lớn trong nỗi nhọc nhằn của mẹ
Trong cánh tay xóm làng bồng bế
Trong tiếng hò tha thiết vọng trên nương.
(Trích Tinh hoa thơ Việt, Nhiều tác giả, NXB Hội Nhà văn, 2007, tr. 203 – 204)
Chú thích:
* Lưu Quang Vũ (1948 – 1988) là nhà thơ, nhà viết kịch, nhà văn tài năng, được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật năm 2000. Trong lĩnh vực thơ ca, ông có những đóng góp quan trọng với nhiều tập thơ tiêu biểu như Hương cây – Bếp lửa (in chung, 1968), Mây trắng của đời tôi (1989), Bầy ong trong đêm sâu (1993),... Bài thơ Thôn Chu Hưng được sáng tác năm 1964, viết về vùng đất kháng chiến xưa, cũng là nơi Lưu Quang Vũ được sinh ra và sống thời thơ ấu tại nơi đây.
** Số thứ tự của các đoạn thơ do người biên soạn đề thi đặt.
¹ Ngữ liệu nguồn ghi là giền.
² Vả: là thứ quả dân dã, thường có trong rừng, gắn với tuổi thơ của nhiều người miền núi khi xưa.
³ Hoẵng: là tên một loài thú rừng, thuộc họ hươu, nai.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Liệt kê những hình ảnh gợi lên cuộc sống kháng chiến gian khổ trong đoạn thơ (2).
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong đoạn thơ (3).
Câu 4. Nêu nhận xét về tình cảm của tác giả với thôn Chu Hưng thể hiện trong văn bản.
Câu 5. Chỉ ra sự tương đồng trong việc khắc hoạ vẻ đẹp thiên nhiên trong hai ngữ liệu sau:
– Ngữ liệu 1:
Thôn Chu Hưng trắng sao rơi đầy giếng (Thôn Chu Hưng – Lưu Quang Vũ) |
– Ngữ liệu 2:
Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi! (Ta đi tới – Tố Hữu) |
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm) Số chữ trong các dòng không bằng nhau là dấu hiệu hình thức xác định thể thơ tự do của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Những hình ảnh gợi lên cuộc sống kháng chiến gian khổ trong đoạn (2) là: nhà chon von, cơm thiếu muối, áo mỏng rét căm căm.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Chỉ ra được biện pháp tu từ lặp cấu trúc: Ơi Chu Hưng...; Ơi Chu Hưng...
– Tác dụng: nhấn mạnh nỗi nhớ, tình cảm gắn bó của tác giả với thôn Chu Hưng; tạo âm hưởng tha thiết, nồng nàn, nhịp điệu hài hoà, cân đối.
Câu 4. (1,0 điểm) Tình cảm của tác giả đối với thôn Chu Hưng:
– Gắn bó sâu sắc đối với thôn quê bình dị cùng con người kháng chiến tuy khó khăn, gian khổ nhưng anh dũng, nghĩa tình.
– Thể hiện cảm hứng trân trọng, ngợi ca về mảnh đất quê hương và tình người đằm thắm nơi đây.
Câu 5. (1,0 điểm) Điểm tương đồng:
– Bức tranh thiên nhiên được khắc hoạ sinh động, hài hoà, tươi sáng, mang nét đặc trưng của vùng rừng núi, cũng là vẻ đẹp của quê hương đất nước.
– Hình ảnh thơ sinh động có màu sắc, đường nét, âm thanh; ngôn ngữ giản dị, giàu tính tạo hình và giá trị biểu cảm.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ phân tích tác dụng của việc sử dụng yếu tố tự sự trong đoạn thơ (4), (5) ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Từ kết quả đọc hiểu văn bản Thôn Chu Hưng và những trải nghiệm của bản thân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ về vấn đề: trải qua gian khổ là sự cần thiết để con người trưởng thành.
Hướng dẫn giải:
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng
– Vấn đề nghị luận: tác dụng của yếu tố tự sự ở đoạn (4), (5) trong văn bản Thôn Chu Hưng.
– Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp,...
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích được tác dụng của yếu tố tự sự trong hai đoạn thơ
– Nêu được yếu tố tự sự: có nhân vật: người con, mẹ, cha; có sự kiện: mẹ sinh con, bố gửi con mảnh vải dù, súng nổ đuổi giặc, con lớn,...
– Phân tích được tác dụng của yếu tố tự sự:
+ Tái hiện chân thực, sinh động cuộc sống kháng chiến gian khổ nhưng tràn đầy yêu thương, hi vọng. Ý thơ được thể hiện theo trình tự thời gian: mẹ sinh con – con lớn, tạo cảm xúc liền mạch, giúp người đọc hình dung quá trình trưởng thành của người con.
+ Gợi ra bối cảnh, những sự kiện cụ thể, từ đó góp phần làm nổi bật cảm nhận, cảm xúc của nhân vật trữ tình về thôn Chu Hưng, tạo dẫn dắt tự nhiên, hấp dẫn cho lời thơ.
b2. Đánh giá được tác dụng của yếu tố tự sự trong hai đoạn thơ
Yếu tố tự sự giúp đa dạng hóa các biểu hiện tình cảm của nhân vật trữ tình, khiến mạch cảm xúc của nhà thơ được bộc lộ trọn vẹn; góp phần tạo sự sinh động, lôi cuốn cho đoạn thơ.
b3. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm) Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng
– Vấn đề nghị luận: trải qua gian khổ là sự cần thiết để con người trưởng thành.
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: thực tế đời sống và văn bản ở phần Đọc hiểu.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội
– Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận
– Gian khổ là những gian nan, khó khăn, trở ngại khiến cho cuộc sống vất vả hơn, đòi hỏi con người cần nỗ lực để đối diện, vượt qua.
– Trưởng thành là quá trình phát triển về thể chất, nhận thức, trách nhiệm, giúp con người trở nên chín chắn hơn trong suy nghĩ, hành động.
– Khẳng định sự cần thiết của những gian khổ giúp mang đến cho con người những bài học, kinh nghiệm để từ đó trưởng thành, phát triển.
b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận
– Phân tích, chứng minh được vì sao hoàn cảnh gian khổ là sự cần thiết giúp con người trưởng thành:
+ Cuộc sống luôn chứa đựng, tiềm ẩn những gian khổ, thử thách đòi hỏi mỗi người phải đối mặt, vượt qua.
+ Không có gian khổ, thử thách con người sẽ không có điều kiện, cơ hội để tôi luyện ý chí, bản lĩnh, khả năng làm chủ bản thân, làm chủ hoàn cảnh.
– Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận:
+ Hoàn cảnh gian khổ vừa là thách thức, vừa là cơ hội giúp con người rèn luyện kĩ năng sống, tích lũy những bài học cần thiết để trở nên bền bỉ, mạnh mẽ, trưởng thành.
+ Trải nghiệm hoàn cảnh gian khổ sẽ thúc đẩy con người tìm ra cách thức giải quyết vấn đề, hình thành tư duy tích cực, sáng tạo, từ đó phát triển bản thân, vươn tới thành công.
b4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học
– Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận:
+ Những gian khổ trong cuộc sống luôn có sự thay đổi tùy theo từng hoàn cảnh, điều kiện sống, lứa tuổi,... khác nhau.
+ Đối thoại với những quan niệm phiến diện, biểu hiện tiêu cực như phó thác, đổ lỗi cho hoàn cảnh; nản chí, chấp nhận đầu hàng trước gian khổ.
– Rút ra bài học: sẵn sàng, chủ động đối mặt với những gian khổ trong đời sống; biến đó là cơ hội để phát triển, vững vàng ý chí, thiết thực hành động để khẳng định bản thân.
b5. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.