Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi khảo sát chất lượng lớp 12 lần 1 liên trường THPT Phan Đăng Lưu - Đô Lương 3 - Tân Kỳ SVIP
Đọc văn bản:
GỬI MẸ MIỀN TRUNG
Bão tan, sông đầy sóng dữ
Nhà tranh lóp ngóp nước trôi
Cây lúa loi ngoi bờ lũ
Tiếng bò khan gọi đồng xa.
Tan bão trời quê lột xác
Cánh chuồn mỏng rướn bay cao
Dáng mẹ lép gầy ngược gió
Lom khom ráng đỏ xô chiều.
Vuốt lá, nâng cành lầm lũi
Bảy sắc cầu vồng vắt qua
Trời xanh vẫn là của mẹ
Bão tan, vai áo bạc màu.
Vòm tre chim về gọi bạn
Mướp vàng sót nụ đơm hoa
Gió thu chớm ngoài bờ nắng
Lang thang mây trắng theo về.
(Nguyễn Ngọc Quế, Tạp chí Văn học và tuổi trẻ, số tháng 12 năm 2020, tr.36)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ ở văn bản trên.
Câu 2. Xác định những từ láy được sử dụng trong văn bản.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hoá qua những dòng thơ sau:
Vòm tre chim về gọi bạn
Mướp vàng sót nụ đơm hoa
Câu 4. Nhận xét cảm xúc, tình cảm của nhân vật trữ tình với mẹ, với quê hương thể hiện trong văn bản trên.
Câu 5. Từ nội dung khổ cuối văn bản Gửi mẹ miền Trung, anh/ chị hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của sự hồi sinh trong cuộc đời mỗi con người (trình bày khoảng 5 – 7 dòng).
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
– Văn bản được viết theo thể thơ sáu chữ.
– Dấu hiệu nhận biết: Số chữ trong các dòng bằng nhau và đều có sáu chữ.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những từ láy được sử dụng trong văn bản: lóp ngóp, loi ngoi, lom khom, lầm lũi, lang thang.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Biện pháp nhân hoá: chim về gọi bạn.
– Tác dụng:
+ Về mặt hình thức: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.
+ Về mặt nội dung: Khắc hoạ bức tranh quê sau bão hiện lên đầy sức sống, qua đó thể hiện niềm vui trước sự hồi sinh của thiên nhiên và tình yêu tha thiết với quê hương.
Câu 4. (1,0 điểm)
Cảm xúc, tình cảm của nhân vật trữ tình với mẹ, với quê hương thể hiện trong văn bản:
– Với mẹ: Nhân vật trữ tình bộc lộ tình cảm yêu thương, xót xa và kính trọng sâu sắc trước hình ảnh người mẹ miền Trung gầy gò, lam lũ, kiên cường chống chọi với thiên tai (Dáng mẹ lép gầy ngược gió, vai áo bạc màu).
– Với quê hương: Nhân vật trữ tình thể hiện tình cảm gắn bó, yêu thương và tin tưởng vào sức sống bền bỉ của quê hương sau bão; vừa đau xót trước mất mát, vừa trân trọng vẻ đẹp hồi sinh và sự bình yên trở lại.
Câu 5. (1,0 điểm)
– HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời:
+ Sự hồi sinh trong cuộc đời mỗi con người là khả năng đứng dậy sau khó khăn, mất mát, giúp ta vượt qua nghịch cảnh và tiếp tục sống mạnh mẽ hơn. Đó là nguồn động lực để con người không gục ngã trước thử thách.
+ Hồi sinh còn mang ý nghĩa nuôi dưỡng niềm tin và hi vọng, giúp ta nhận ra giá trị của cuộc sống, biết trân trọng những điều bình dị sau biến cố.
Câu 1. (2,0 điểm)
Anh/ Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) so sánh, đánh giá về nội dung của hai đoạn thơ sau:
Đoạn 1:
Bão tan, sông đầy sóng dữ
Nhà tranh lóp ngóp nước trôi
Cây lúa loi ngoi bờ lũ
Tiếng bò khan gọi đồng xa.
(Trích Gửi mẹ miền Trung – Nguyễn Ngọc Quế)
Đoạn 2:
Bao giờ em về thăm
Mảnh đất nghèo mồng tơi không kịp rớt
Lúa con gái mà gầy còm úa đỏ
Chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ
Không ai gieo mọc trắng mặt người.
(Trích Miền Trung, Hoàng Trần Cương, Thơ hay Việt Nam thế kỉ XX, NXB Văn hoá Thông tin, 2006, tr.81-82)
Chú thích:
1. Nguyễn Ngọc Quế sinh năm 1950, quê ở Thanh Hoá; là hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ năm 1999. Thơ ông thường phản ánh cuộc sống đời thường, thể hiện những cảm xúc mộc mạc, chân tình, trong sáng và tình cảm gắn bó với con người, quê hương,…
2. Hoàng Trần Cương (1948 – 2020) quê ở Nghệ An; là hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ năm 1999. Trong thơ ông, những hình ảnh quê hương, làng mạc nông thôn, người mẹ,… hiện lên vô cùng ám ảnh với ngôn ngữ, giọng điệu đậm chất xứ Nghệ.
Câu 2. (4,0 điểm)
Từ hiểu biết, trải nghiệm thực tế thời gian qua, anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Quê hương, đất nước trong những ngày bão lũ.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng (0,5 điểm).
– Vấn đề nghị luận: So sánh, đánh giá về nội dung của hai đoạn thơ "Gửi mẹ miền Trung" và "Miền Trung".
– Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song song.
– Dung lượng: Khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: HS triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích được sự tương đồng về ý nghĩa qua hai ngữ liệu (1,0 điểm):
– Điểm giống nhau:
+ Cả hai đoạn thơ đều khắc hoạ hình ảnh miền Trung nghèo khó, thường xuyên chịu thiên tai khắc nghiệt.
+ Thể hiện nỗi xót xa, thương cảm trước cuộc sống vất vả của con người nơi đây.
– Điểm khác nhau:
+ Đoạn (1) tập trung tái hiện cảnh tượng sau bão lũ với những hình ảnh cụ thể, giàu tính tạo hình: "Bão tan, sông đầy sóng dữ", "Nhà tranh lóp ngóp nước trôi", "Cây lúa loi ngoi bờ lũ", "Tiếng bò khan gọi đồng xa." → Gợi sự tan hoang, tiêu điều sau thiên tai.
+ Đoạn (2) thiên về khái quát, mang tính chiêm nghiệm về số phận miền Trung: "Mảnh đất nghèo mồng tơi không kịp rớt", "Lúa con gái mà gầy còm úa đỏ", đặc biệt là hình ảnh giàu tính ẩn dụ "Chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ/ Không ai gieo mọc trắng mặt người." → Nhấn mạnh sự khắc nghiệt đến phi lí của thiên nhiên và nỗi đau kéo dài.
b2. Đánh giá (0,25 điểm):
– Đoạn (1) giàu tính hiện thực, trực tiếp gợi tả cảnh hậu bão lũ.
– Đoạn (2) giàu tính biểu tượng, nâng tầm thành suy tư về thân phận con người miền Trung.
⇒ Hai đoạn thơ, với những cách thể hiện khác nhau, đều góp phần làm nổi bật vẻ đẹp chịu thương chịu khó của con người miền Trung và gợi lên niềm trăn trở, xót xa trước thiên nhiên khắc nghiệt.
b3. Sáng tạo (0,25 điểm):
– Có cách diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc, lập luận thuyết phục.
– Thể hiện được suy nghĩ riêng, liên hệ sâu sắc về ý nghĩa của sự sống trong nghịch cảnh.
Câu 2.
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng (1,0 điểm).
– Vấn đề nghị luận: Quê hương, đất nước trong những ngày bão lũ.
– Dung lượng: Khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: Thực tế đời sống (các đợt bão lũ, hoạt động cứu trợ, tinh thần tương thân tương ái,…) và có thể liên hệ với văn bản ở phần Đọc hiểu.
b. Yêu cầu cụ thể: HS triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm):
– Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Quê hương, đất nước trong những ngày bão lũ: Là hình ảnh đất nước phải đối mặt với thiên tai khắc nghiệt, đời sống người dân bị đảo lộn, mất mát về vật chất và tinh thần.
⇒ Tuy nhiên, trong hoàn cảnh ấy lại nổi bật những giá trị tốt đẹp như tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, ý chí vượt khó của con người Việt Nam.
b3. Phân tích, chứng minh làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Thực trạng, hậu quả của bão lũ:
+ Thiên tai gây nên vô vàn thiệt hại nặng nề cho đời sống của con người như nhà cửa bị cuốn trôi, mùa màng thất bát, cuộc sống và tính mạng người dân bị đe dọa.
+ Vào những ngày mưa lũ, nhiều vùng quê chìm trong nước, thiếu thốn lương thực, điều kiện sinh hoạt khó khăn.
– Vẻ đẹp của quê hương, đất nước trong gian khó:
+ Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái: Người dân cả nước hướng về vùng lũ, tổ chức các hoạt động quyên góp, cứu trợ.
+ Sự dấn thân của các lực lượng (bộ đội, công an, thanh niên…): Không quản nguy hiểm cứu người, giúp dân vượt qua hoạn nạn.
+ Ý chí kiên cường của người dân vùng lũ: Dù mất mát nhưng vẫn không gục ngã, nỗ lực khắc phục hậu quả, xây dựng lại cuộc sống.
+ Liên hệ: Hình ảnh "Tan bão trời quê lột xác" trong bài thơ "Gửi mẹ miền Trung" thể hiện tinh thần và ý chí của người dân sau khi vượt qua bão lũ, đó là lạc quan, vững tin, khẩn trương "phục hồi" lại cuộc sống.
– Ý nghĩa:
+ Khẳng định sức mạnh cộng đồng, truyền thống "lá lành đùm lá rách" của dân tộc.
+ Chính sự khắc nghiệt của thiên tai bão lũ làm bừng sáng vẻ đẹp của con người Việt Nam trong nghịch cảnh.
b4. Mở rộng, nâng cao vấn đề và rút ra bài học (0,5 điểm):
– Phê phán những hành vi vô cảm, lợi dụng thiên tai để trục lợi hoặc thờ ơ trước khó khăn của người khác.
– Nhận thức rằng thiên tai là thử thách nhưng cũng là cơ hội để con người thể hiện tình người và trách nhiệm với cộng đồng.
– Bài học: Mỗi cá nhân cần biết sẻ chia, giúp đỡ, có ý thức phòng chống thiên tai và góp phần xây dựng quê hương ngày càng vững mạnh.
b5. Sáng tạo (0,5 điểm):
– Có cách diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp.
– Thể hiện được quan điểm riêng sâu sắc, có thể liên hệ thực tế và văn bản ở phần Đọc hiểu.