Bài học liên quan
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(18 câu)Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?
Nếu trình tự các nucleotide trong một đoạn mạch gốc của gene cấu trúc là 3'…TCAGCGCCA…5'. Thì trình tự các nucleotide trong phân tử RNA được tổng hợp từ đoạn gene trên sẽ là:
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, enzyme cắt giới hạn Retrictase được dùng để
Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là
Vùng nào trên NST là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào?
Vùng kết thúc của gene là vùng
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?

Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng đối tượng nào sau đây làm tế bào nhận gene chuyển?
Ở loài hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.), tính trạng màu hoa do một gene có hai allele quy định. Allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, cơ thể có kiểu gene Aa cho màu hoa hồng. Khi cho các cây hoa hồng tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình
Hóa chất gây đột biến 5-BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A - T thành G - C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ nào sau đây?
Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là

Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi kết luận nào sai?
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là do hạt khô
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, chromatid có đường kính là
Một nam bệnh nhân X có khối u trong dạ dày và được bác sĩ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Việc cắt bỏ khối u làm dạ dày của anh ấy bị thu hẹp khoảng 1/2 so với lúc bình thường. Sau phẫu thuật, hồi phục và bệnh nhân được về nhà. Dự đoán nào sau đây đúng khi nói về sự tiêu hóa của bệnh nhân sau phẫu thuật?
Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(4 câu)Hình vẽ dưới đây mô tả các cơ chế di truyền diễn ra trong một tế bào. Biết rằng (A), (B), (C), (D), (E) là kí hiệu là các đại phân tử sinh học; 1, 2, 3, 4 là các quá trình.
Quan sát hình vẽ, cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

| a) Kết thúc quá trình 4, một chuỗi (E) hoàn chỉnh gồm có 311 amino acid. |
|
| b) Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực. |
|
| c) Phân tử (B) có kích thước 933 nucleotide. |
|
| d) Quá trình 1 là quá trình tái bảnDNA. |
|
Một bạn học sinh đã tiến hành các thí nghiệm di truyền trên các cây cà chua. Khi cho các cặp bố mẹ (P) tương phản về 1 hoặc 2 cặp tính trạng lai với nhau đến F2, số loại kiểu gene ở từng thế hệ biểu thị ở biểu đồ 1 và biểu đồ 2. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Biểu đồ 1 có thể là kết quả của phép lai P khác nhau hai cặp tính trạng tương phản. |
|
| b) Trong biểu đồ 2, ở F2, các cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 25%. |
|
| c) Tỷ lệ kiểu gene ở F2trong biểu đồ 2 là 9: 3: 3: 1. |
|
| d) Nếu cho F1ở biểu đồ 1 lai phân tích thu được Facó 2 kiểu hình với tỉ lệ như nhau. |
|
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác giữa các sản phẩm của hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập theo sơ đồ:

Các allele a và b không tổng hợp được enzyme nên không có chức năng trên. Lai các cây hoa màu vàng thuần chủng với nhau thu được F1 toàn cây có hoa màu tím. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, sức sống của các giao tử và các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Trong số các cây hoa màu vàng F2, cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 50%. |
|
| b) Có tối đa 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa tím trong quần thể. |
|
| c) Ở F2, cây hoa màu trắng chiếm tỉ lệ 6,25%. |
|
| d) Tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác trực tiếp sản phẩm của các gene khác nhau. |
|
Ở vi khuẩn E.coli kiểu bình thường, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa ß-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn đột biến khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây:
Chủng vi khuẩn | Môi trường không có lactose | Môi trường có lactose | ||||
ß-galactosidase | permease | transacetylase | ß-galactosidase | permease | transacetylase | |
A | - | - | - | + | + | + |
B | - | - | - | - | - | + |
C | + | + | + | + | + | + |
Trong đó, dấu (+) là enzyme được tổng hợp, có dấu (-) là enzyme không được tổng hợp (hoặc tổng hợp rất ít).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cả 3 gene lacZ, lacY và lacA có vùng promoter giống nhau. |
|
| b) Ở chủng vi khuẩn B đã xảy ra đột biến ở vùng trình tự P (promoter) của operon lac. |
|
| c) Ở chủng vi khuẩn C có thể đã xảy ra đột biến ở vùng trình tự O (operator) của opreon lac hoặc đột biến ở gene điều hòa lacI. |
|
| d) Chủng vi khuẩn A là chủng vi khuẩn E.coli kiểu bình thường. |
|
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
(6 câu)Một gene tương ứng các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng dưới đây. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu - thể hiện chưa xác định được số liệu:
A | T | G | C | |
Mạch 1 | 0,26 | 0,14 | - | - |
Mạch 2 | - | - | 0,15 | - |
Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucleotide tự do, trong đó tỉ số giữa nucleotide loại C trên tổng tổng số các nucleotide tự do bằng bao nhiêu (kết quả thể hiện bằng số thập phân làm tròn đến hàng phần trăm)?
Trả lời: .
Một cụ bà cần truyền máu, bác sĩ yêu cầu gia đình nạn nhân truyền máu gấp cho bà. Được biết thông tin về nhóm máu của một số người trong gia đình này qua phả hệ bên dưới. Tuy nhiên có một số người trong gia đình vắng mặt, một số khác chưa rõ thông tin về nhóm máu.

Hỏi trong gia đình nạn nhân nên để người số bao nhiêu trong phả hệ truyền máu cho cụ bà (người số 11 trong phả hệ) là thích hợp và nhanh nhất?
Trả lời: .
Quan sát các hình mô tả các bước trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp dưới đây:

Viết các số liền nhau theo trật tự các bước trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp.
Trả lời: .
Ở một loài thực vật lưỡng tính, xét hai cặp gene phân li độc lập (gồm các allele tương ứng là A, a và B, b), trong đó mỗi gene quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Khi lai cây M lần lượt với các cây N, P, Q người ta thu được kết quả như bảng sau (biết rằng M, N, P, Q có kiểu hình khác nhau):
Phép lai | Tiến hành | Kết quả đời con |
1 | Cây M × Cây N | 4 loại kiểu hình |
2 | Cây M × Cây P | 4 loại kiểu hình |
3 | Cây M × Cây Q | 4 loại kiểu hình |
Nếu đem cây M tự thụ phấn, theo lí thuyết số cây thuần chủng về hai cặp gene ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Trả lời: .
Cho các diễn biến:
1. Dịch mã tổng hợp enzyme phân giải lactose
2. Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự P (promoter) tiến hành phiên mã các gene cấu trúc
3. Gen điều hòa phiên mã, dịch mã tạo sản phẩm protein ức chế
4. Một lượng nhỏ lactose chuyển thành allolactose và liên kết với protein ức chế
Viết các số liền nhau theo trình tự các diễn biến cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E.coli khi môi trường có lactose.
Trả lời: .
Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polipeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu).
Trả lời: .