Bài học liên quan
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(12 câu)Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R. Giá trị x→2limx−2f(x)−f(2) bằng
Biết hàm số mũ y=ax,a>0 có đồ thị như hình bên dưới.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Trong không gian, qua điểm O cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng Δ cho trước?
Nghiệm của phương trình 23x−5=16 là
Trong một kì thi có 60% thí sinh đỗ. Hai bạn A, B cùng dự kì thi đó. Xác suất để chỉ có một bạn thi đỗ bằng
Đạo hàm của hàm số y=ln(x2+x+1) là
Cho A và B là hai biến cố độc lập. Khẳng định nào sau đây đúng?
Một hộp đựng 10 tấm thẻ cùng loại đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp đó. Gọi A là biến cố: "Rút được tấm thẻ được đánh số nhỏ hơn 5", B là biến cố: "Rút được tấm thẻ ghi số lẻ". Số phần tử của biến cố A∪B là
Cho hai biến cố A và B. Khẳng định nào sau đây đúng?
Có hai hộp chứa các viên bi. Hộp thứ nhất chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 5 bi xanh, 2 bi đỏ. Gọi biến cố A là “Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi xanh từ hộp thứ nhất”, biến cố B là “bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi xanh từ hộp thứ hai”. Giá trị P(A∩B) bằng
Cho tứ diện ABCD có AB=AC và DB=DC. Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hàm số y=22x2+x−5. Giá trị y′(2) bằng
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(2 câu)Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,AB=a,BC=2a,SA vuông góc với đáy. Biết SC hợp với mặt phẳng đáy một góc 60∘. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Số đo góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SCA) bằng số đo SCA. |
|
| b) d(SA;BC)=a2. |
|
| c) SA=a15. |
|
| d) VS.ABC=315a3. |
|
Cho hàm số y=2x3−3x2+4x−1. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) y′=6x2−6x+4. |
|
| b) y′(1)=6. |
|
| c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M(1;2) là y=4x+2. |
|
| d) Một vật chuyển động có phương trình là s(t)=2t3−3t2+4t−1 (mét) trong đó t là thời gian tính bằng giây. Khi đó, vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t=3 giây bằng 40 m/s. |
|
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
(4 câu)Khảo sát học sinh lớp 11A1 tại trường THPT, có 54% học sinh giỏi môn Văn, 68% học sinh giỏi môn Toán và 7% học sinh không giỏi cả hai môn này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Tính xác suất để học sinh đó giỏi cả hai môn Toán và Văn.
Trả lời:
Một chuyển động có vận tốc được biểu diễn theo một phần đồ thị của một hàm số bậc hai như hình bên dưới. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t=1 giây là bao nhiêu m/s2?
Trả lời:
Một chiếc lồng đèn kéo quân có hình lăng trụ lục giác đều với cạnh đáy 8 cm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết tổng diện tích các mặt bên của chiếc lồng đèn này bằng 1536 cm2. Tính thể tích của chiếc lồng đèn đó (đơn vị cm3) (Không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Cho hàm số y=4x−x2. Bất phương trình y′≤0 có bao nhiêu nghiệm nguyên?
Trả lời:
PHẦN IV. Tự luận
(3 câu)Giải bất phương trình 2log3(4x−3)≤log3(18x+27).
Trong phòng học của An có ba bóng đèn và xác suất hỏng của chúng lần lượt bằng 0,05;0,04;0,03. Chỉ cần có một bóng đèn sáng thì An vẫn có thể làm bài tập được. Tính xác suất để An có thể làm bài tập, biết tình trạng (sáng hoặc bị hỏng) của mỗi bóng đèn không ảnh hưởng đến tình trạng các bóng còn lại.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, mặt bên SAB là tam giác vuông cân tại S và vuông góc với mặt phẳng đáy, SA=a. Gọi H là trung điểm AB.
a) Chứng minh SH vuông góc mặt phẳng (ABCD).
b) Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD). Tính tanα.