Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(19 câu)
Câu 1

Các nước K, Y, O, G có chỉ số Gini lần lượt là 0,87; 0,3; 0,54; 0,41. Thứ tự nào sau đây phản ánh đúng các nước xếp theo vị trí từ thấp đến cao về tiến bộ xã hội?

K, O, Y, G.
K, O, G, Y.
Y, G, O, K.
Y, G, K, O.
Câu 2

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Nước V có mức GDP bình quân đầu người các năm 2015, 2016, 2017 tăng lần lượt là 4,1%; 4,8%; 5,6%. Được biết, nước V sau khi mở cửa hội nhập thì tăng cường xuất khẩu gỗ quý hiếm. Tỷ lệ bao phủ rừng của nước V thay đổi từ 45% năm 2014 xuống còn 23% năm 2018.

Câu 1:

Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng thay đổi kinh tế của nước V giai đoạn 2015 – 2017?

Tăng trưởng kinh tế.
Tăng chất lượng môi trường.
Tăng khoảng cách giữa các nước.
Tăng khoảng cách giàu nghèo.
Câu 2:

Nước V cần thực hiện điều nào sau đây để phát triển bền vững?

Trồng cây gây rừng.
Dừng việc hội nhập kinh tế.
Tăng cường xuất khẩu gỗ.
Tập trung quan tâm người giàu.
Câu 3

Các nước G, T, K, V, P có hệ số Gini lần lượt là 0,57; 0,2; 0,46; 0,85; 0,4. Thứ tự nào sau đây phản ánh các nước xếp theo tình trạng bình đẳng từ cao đến thấp?

T, P, G, V.
T, V, G, K.
T, P, V, G.
T, K, G, V.
Câu 4

Thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm là chỉ số nào sau đây?

GNI/người.
CPI/người.
TPP/người.
GDP/người.
Câu 5

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Số liệu công bố tháng 7/2026 của Ngân hàng Thế giới (World Bank) xác nhận, tổng thu nhập quốc dân (GNI) bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 đã đạt 4.970 USD/người, tăng 10,7% so với 2024.

( Nguồn: Báo Điện tử Chính phủ, Từ thu nhập trung bình cao tới thu nhập cao: Cột mốc mới của Việt Nam)

Câu 1:

GNI bình quân đầu người là một trong những tiêu chí của

chỉ số phát triển con người.
chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
tỉ lệ thất nghiệp của quốc gia.
Câu 2:

GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 tăng 10,7% so với năm 2024 có tác động nào sau đây đến phát triển kinh tế?

Thu hẹp khoảng cách thu nhập và bảo đảm mức sống đồng đều giữa các vùng.
Mở rộng diện tích lãnh thổ và tăng nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nâng cao đời sống người dân và tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Tăng quy mô dân số và giảm nhu cầu sử dụng nguồn lực xã hội.
Câu 6

Hợp tác kinh tế giữa một quốc gia với một quốc gia khác được xếp vào hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

Đơn nhất.
Khu vực.
Toàn cầu.
Song phương.
Câu 7

Thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều thành viên nhằm loại bỏ các rào cản thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dới đây?

Thoả thuận thương mại ưu đãi.
Thoả thuận thương mại tự do.
Liên minh kinh tế - tiền tệ.
Thị trường chung.
Câu 8

Nhà nước Việt Nam xác định đối tượng nào dưới đây là lực lượng đi đầu của hội nhập kinh tế quốc tế?

Doanh nhân.
Nông dân.
Học sinh.
Công nhân.
Câu 9

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nghĩa vụ của bên tham gia bảo hiểm?

Cấp giấy chứng nhận cho các bên đối tác.
Quản lý quỹ dự phòng của chính phủ.
Chi trả tiền bồi thường cho bên mua.
Nộp một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm.
Câu 10

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng?

Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xe cộ.
Bảo hiểm y tế.
Câu 11

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm nào dưới đây?

Khi người lao động nghỉ việc.
Khi chủ lao động cắt hợp đồng.
Khi người lao động bị ốm.
Khi người lao động dừng đóng.
Câu 12

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong các loại hình bảo hiểm thương mại phổ biến hiện nay?

Bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe.
Bảo hiểm thất nghiệp cho người nghèo.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
Câu 13

Chị V hết tuổi lao động và được hưởng lương hưu. Số tiền chị V được nhận từ khoản chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

Trợ giúp xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Hỗ trợ việc làm.
Dịch vụ xã hội.
Câu 14

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

“Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa có báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người dân gặp khó khăn mất việc do đại dịch COVID-19.

Báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết cơ quan này cũng như các địa phương đã phát hiện, xử lý một số vụ việc tiêu cực trong quá trình triển khai thực hiện.

Cụ thể, tại Thanh Hóa, một số thôn của các huyện Thọ Xuân, Hoằng Hóa, Quảng Xương có hiện tượng vận động người dân không nhận tiền hỗ trợ, điền thông tin vào mẫu đơn in sẵn tự nguyện không nhận. Tại xã Thiệu Thành, huyện Thiệu Hóa (Thanh Hóa) cũng phát hiện tình trạng đưa tên người nhà của lãnh đạo xã vào danh sách hộ cận nghèo.”

(Theo báo Nghệ An)

Câu 1:

Hỗ trợ người dân gặp khó khăn mất việc do đại dịch COVID-19 thuộc chính sách nào dưới đây của nhà nước?

Hợp tác phát triển.
Ngoại giao.
Y tế công cộng.
An sinh xã hội.
Câu 2:

Các địa phương cần thực hiện chủ trương, chính sách của nhà nước đến người dân theo phương án nào dưới đây?

Hỗ trợ đúng đối tượng chính sách.
Sử dụng một phần tiền để kinh doanh.
Hạn chế người biết thông tin chính sách.
Thu tiền lãi từ đối tượng hưởng chính sách.
Câu 3:

Những lãnh đạo tại Thanh Hoá đưa tên người nhà vào trong danh sách hộ nghèo và cận nghèo sẽ bị xử lý theo phương án nào dưới đây?

Theo quy định pháp luật Việt Nam.
Theo ý kiến dòng họ trong làng.
Theo ý kiến người hưởng chính sách.
Theo ý kiến của cơ quan luật quốc tế.

Câu 15

Đối tượng nào dưới đây không được hưởng trợ giúp xã hội?

Người khuyết tật.
Doanh nhân.
Người cao tuổi.
Trẻ mồ côi.
Câu 16

Chính sách nào dưới đây là chính sách an sinh xã hội?

Giảm nghèo.
Pháp luật.
Tài khoá.
Tiền tệ.
Câu 17

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

“Đối với Việt Nam, hiện có rất nhiều tập đoàn lớn đã và đang phát triển trong ngành Bảo hiểm và thời gian tới bảo hiểm sẽ là một trong những lĩnh vực không thể tách rời trong cuộc sống, bởi những lợi ích mà bảo hiểm mang lại cho người tiêu dùng, đặc biệt là khi gặp phải những trường hợp tai nạn giao thông, tai nạn lao động, sức khỏe…

Với những cơ hội của thị trường bảo hiểm nói chung và thị trường bancassurance tại Việt Nam, ta có thể thấy rõ, Việt Nam hiện đang là một nước đang trên đà phát triển, đi cùng với đó là sự liên kết, hợp tác đầu tư với rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài, trong đó, đa dạng các lĩnh vực, ngành nghề, điển hình là thị trường xuất - nhập khẩu rất cần đến các gói bảo hiểm để hạn chế những khó khăn gặp phải.

Thực tế cho thấy, doanh thu của ngành xuất - nhập khẩu hàng năm đều có sự tăng trưởng, đây cũng là yếu tố để ta có thể nhìn nhận, việc các doanh nghiệp đều có tính toán đến phương án sử dụng bảo hiểm cho các đơn hàng xuất - nhập khẩu.”

(Theo Trang thông tin điện tử Chính phủ)

Câu 1:

Bảo hiểm mang lại lợi ích nào dưới đây cho doanh nghiệp mua bảo hiểm?

Tăng khả năng miễn thuế.
Ứng phó các trường hợp rủi ro.
Giảm lượng vốn đầu tư.
Giảm liên kết giữa các doanh nghiệp.
Câu 2:

Bảo hiểm phát triển tác động đến nền kinh tế Việt Nam theo chiều hướng nào dưới đây?

Tăng phân hoá các vùng.
Tăng số người thất nghiệp.
Tăng chỉ số GDP.
Tăng chỉ số Gini.

Câu 18

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

Anh T mới mua được viên ngọc trai lớn, quý giá ở châu Âu. Anh N khuyên anh T mua bảo hiểm để phòng rủi ro viên ngọc bị đánh cắp. Anh T nghe theo đã mua bảo hiểm trị giá 10 tỷ cho viên ngọc trai của công ty chị P. Trên đường về, anh M là người bán đã khuyên anh T cất viên ngọc trai vào một chỗ rồi báo với công ty bảo hiểm là mất để được hưởng lợi 10 tỷ. Sau đó, anh sẽ nói tìm lại được bức tranh thì công ty bảo hiểm sẽ không thể đòi lại tiền khi đã đưa cho anh. Anh T không đồng ý với việc làm đó. Ngày hôm sau, bức tranh bị anh U và anh Y là vệ sĩ do chị P thuê đến để bảo quản, thay nhau trông giữ 24/24 giờ.

Câu 1:

Bảo hiểm anh T mua cho viên ngọc trai thuộc loại bảo hiểm nào dưới đây?

Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm sức khoẻ.
Bảo hiểm tài sản.
Câu 2:

Em không đồng ý với việc làm của nhân vật nào dưới đây?

Chị P.
Anh M.
Anh T.
Anh U.
Câu 19

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

Trên địa bàn quận E có 1 trại trẻ mồ côi. Ông R là chủ tịch quận E giao cho anh T lên kế hoạch thăm hỏi các cháu trong trại trẻ mồ côi nhân dịp ngày lễ thiếu nhi 1/6. Anh T đã hoạch định việc tổ chức tiệc ngọt cùng 40 phần quà tặng các cháu. Mỗi phần quà trị giá 1 triệu đồng. Anh T mang kế hoạch cho ông R duyệt thì thấy trên bàn ông có một xấp tài liệu. Khi không có ông ở đó, anh T đã mở tài liệu ra xem. Sau khi được kí duyệt, anh T mang kế hoạch đến phòng tài vụ để lấy tiền mua quà cho các cháu. Chị P là phó phòng đã nhận đi mua quà cùng anh T. Chị K là kế toán nhận việc đóng phong bì tiền tặng. Mỗi phong bì chị K để 500.000 đồng. Số tiền còn lại chị K bỏ vào quỹ công đoàn để mua đồ cho đồng nghiệp dịp Tết.

Câu 1:

Chính sách an sinh xã hội quận E thực hiện ở trại trẻ mồ côi có ý nghĩa nào dưới đây?

Giảm suy thoái kinh tế.
Giảm tỉ lệ hộ nghèo.
Giảm bất bình đẳng xã hội.
Giảm tỉ lệ tội phạm.
Câu 2:

Nhân vật nào dưới đây thực hiện sai chính sách an sinh xã hội của quận E?

Ông R.
Chị K.
Chị P.
Anh T.

Câu 3:

Nếu em là người dân trên địa bàn quận E, biết được các sai phạm khi thực hiện các chính sách an sinh xã hội cho các em nhỏ mồ côi, em sẽ thực hiện hành động nào dưới đây?

Bắt giữ các đối tượng nghi ngờ sai phạm.
Khiếu nại đến cơ quan công an.
Đưa các em bé mồ côi về nuôi.
Tố cáo để cơ quan công an giải quyết.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 20

Chú trọng đẩy mạnh tuyên truyền tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, tích cực vận động người dân tham gia phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, góp công, góp sức xây dựng nông thôn mới. Bằng sự chung sức đồng lòng của Ðảng bộ, chính quyền và Nhân dân, xã Chiềng Ðông (huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên) đã củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Ðến nay, xã đã đạt 14/19 tiêu chí xây dựng NTM, thu nhập bình quân đầu người tăng cao (đạt trên 28 triệu đồng/người/năm), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn hơn 46%. Ðời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người dân từng bước được cải thiện, nâng cao rõ rệt...

(Theo Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phát triển kinh tế góp phần củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
b) Mức độ xoá đói giảm nghèo là một chỉ số của tăng trưởng kinh tế.
c) Mục tiêu phát triển kinh tế của xã Chiêng Đông đạt được nhiều kết quả tích cực.
d) Cần có nhiều hình thức tuyên truyền để bà con hiểu được lợi ích cũng như vai trò, trách nhiệm của mình trong việc chung tay xây dựng nông thôn mới.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Việt Nam có nhiều đóng góp quan trọng trong việc xác định mục tiêu, phương hướng phát triển và hình thành các quyết sách lớn của ASEAN. Trong đó, có thể kể đến việc góp phần xây dựng và thông qua nhiều văn kiện quan trọng, như: Tầm nhìn ASEAN năm 2020, Hiến chương ASEAN, Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025 và các kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng, các Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN…, cùng các kế hoạch triển khai trên từng trụ cột của Cộng đồng và nhiều thỏa thuận quan trọng khác, nhất là về kết nối và thu hẹp khoảng cách phát triển.

(Theo Báo Nhân dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam là quốc gia sáng lập ra tổ chức ASEAN.
b) Việt Nam tham gia vào ASEAN là hình thức hội nhập khu vực.
c) Việc tăng cường hợp tác, phát triển, đóng góp trong cộng đồng ASEAN giúp Việt Nam nâng cao vị thế, uy tín quốc gia.
d) Những thỏa thuận quan trọng mà Việt Nam cùng ASEAN thông qua chủ yếu tập trung vào hợp tác thương mại.
Câu 22

Đọc tình huống sau.

Chị M là chủ một cơ sở sản xuất bánh ngọt quy mô hộ gia đình tại địa phương. Ngoài việc thực hiện đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để dự phòng cho tuổi già, chị còn chủ động trang bị hệ thống phòng cháy và mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà xưởng cùng các máy móc hiện đại. Để bảo vệ bản thân trước các biến cố y tế, chị M cũng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tại cơ quan chức năng khu vực.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức bắt buộc đối với tất cả các chủ hộ kinh doanh cá thể nhằm đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh định kỳ.
b) Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm tài sản mà các cơ sở sản xuất có nguy cơ về cháy nổ phải tham gia để đảm bảo an toàn.
c) Việc chủ hộ kinh doanh đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ giúp loại bỏ các rủi ro về thu nhập khi gặp biến cố trong quá trình sản xuất kinh doanh.
d) Chủ hộ kinh doanh cần chủ động lưu trữ các hóa đơn mua sắm thiết bị để làm căn cứ xác định giá trị bồi thường khi xảy ra sự kiện rủi ro.
Câu 23

Hằng năm nhà nước ta đã tạo ra được 1,5 triệu việc làm cho người lao động. Thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng cao. Xã hội cũng vì thế mà được ổn định, phát triển nâng cao vị thế quốc gia.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mọi công dân trực tiếp được hưởng chính sách việc làm.
b) Chính sách việc làm là một chính sách an sinh xã hội.
c) An sinh xã hội kìm hãm tăng trưởng kinh tế nước ta
d) Người lao động cần thực hiện tốt chính sách nhà nước