Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối kì II (Đề số 9) (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau:
MÙA THU VÀ MẸ
Mẹ gom lại từng trái chín trong vườn
Rồi rong ruổi trên nẻo đường lặng lẽ
Ôi, những trái na, hồng, ổi, thị...
Có ngọt ngào năm tháng mẹ chắt chiu.
Con nghe mùa thu vọng về những thương yêu.
Giọt mồ hôi rơi trong chiều của mẹ
Nắng mong manh đậu bên thật khẽ
Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!
Heo may thổi xao xác trong đêm
Không gian lặng im...
Con chẳng thể chợp mắt
Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức
Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!
(Lương Đình Khoa, theo thivien.net)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Chỉ ra 02 từ láy được sử dụng trong văn bản.
Câu 2. Nhận xét về cách gieo vần của khổ thơ thứ hai.
Câu 3. Chủ đề của bài thơ là gì? Nêu căn cứ xác định chủ đề.
Câu 4. Em có suy nghĩ gì về hình ảnh "Con chẳng thể chợp mắt/ Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức"?
Câu 5. Qua văn bản, em rút ra được thông điệp gì? (Trình bày trong 5 – 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
– HS chỉ ra được 02 từ láy được sử dụng trong văn bản.
– Gợi ý trả lời: lặng lẽ, mong manh, xao xác, rưng rưng.
Câu 2 (0,5 điểm).
Khổ thơ thứ hai không gieo vần cố định (bài thơ được viết theo thể thơ tự do, các câu thơ có độ dài linh hoạt, không ràng buộc chặt chẽ về vần).
Câu 3 (1,0 điểm).
– Chủ đề: Ca ngợi sự tần tảo, hi sinh của người mẹ và tình yêu thương, lòng biết ơn của người con.
– Căn cứ:
+ Hình ảnh người mẹ hiện lên qua các chi tiết gom trái, rong ruổi, giọt mồ hôi, đôi vai gầy, tiếng ho,…
+ Cảm xúc của người con: Thương yêu, lo lắng, trăn trở, không ngủ được vì lo cho mẹ.
Câu 4 (1,0 điểm).
– HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời: Hình ảnh "Con chẳng thể chợp mắt/ Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức":
+ Gợi sự mệt mỏi, bệnh tật và nỗi vất vả của người mẹ.
+ Thể hiện nỗi lo lắng, xót xa của người con khi chứng kiến mẹ đau ốm.
Câu 5 (1,0 điểm).
– HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời: Văn bản gửi gắm thông điệp:
+ Cha mẹ luôn hi sinh thầm lặng vì con cái, vì vậy chúng ta cần quan tâm, yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ cha mẹ trong cuộc sống hằng ngày.
+ Mỗi người cần thể hiện tình cảm của mình đối với cha mẹ bằng những hành động cụ thể, dù là nhỏ nhất.
+ Mỗi người cần biết trân trọng cha mẹ, gia đình, đừng để đến khi mất đi mới nhận ra giá trị của tình thân.
Câu 1. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) biểu cảm về nhân vật người mẹ trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình trạng phụ thuộc vào điện thoại của học sinh hiện nay.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Biểu cảm về nhân vật người mẹ trong văn bản "Mùa thu và mẹ" (Lương Đình Khoa).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
– Nhân vật người mẹ hiện lên với sự tần tảo, hi sinh thầm lặng: Những hình ảnh "Mẹ gom lại từng trái chín trong vườn", "rong ruổi trên nẻo đường lặng lẽ" khắc hoạ những vất vả, nhọc nhằn mà mẹ âm thầm gánh chịu vì gia đình.
– Người mẹ mang vẻ đẹp của tình yêu thương sâu sắc: Sự lam lũ, hao gầy thể hiện qua những hình ảnh "Giọt mồ hôi rơi trong chiều của mẹ", "Đôi vai gầy nghiêng nghiêng"; đặc biệt là hình ảnh "Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức" gợi cho người bao nỗi xót xa, thương cảm cho sự vất vả của người mẹ và tình mẫu tử ấm áp trong cuộc đời.
➞ Hình ảnh người mẹ trong văn bản gợi nhiều xúc động sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng. Qua những chi tiết, hình ảnh giản dị mà giàu sức gợi, tác phẩm làm nổi bật vẻ đẹp của người mẹ tảo tần, giàu đức hi sinh, đồng thời khơi dậy trong người đọc sự trân trọng và yêu thương đối với đấng sinh thành.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
– Xác định đúng kiểu bài: Nghị luận xã hội (bài văn khoảng 400 chữ).
– Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài viết.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Tình trạng phụ thuộc vào điện thoại của học sinh hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
c1. Mở bài:
– Giới thiệu về vấn đề nghị luận.
– Nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề.
c2. Thân bài: Đưa ra những luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Sau đây là gợi ý:
* Giải thích: Phụ thuộc vào điện thoại là việc sử dụng điện thoại quá mức, không kiểm soát, ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống. Đây là biểu hiện của việc lệ thuộc vào công nghệ.
* Trình bày ý kiến, đưa ra lí lẽ và bằng chứng:
– Luận điểm 1: Phụ thuộc vào điện thoại ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ và việc học tập của học sinh.
+ Lí lẽ: Việc sử dụng điện thoại quá nhiều gây hại cho thể chất và làm giảm sự tập trung, hạn chế khả năng tư duy của học sinh.
+ Bằng chứng:
++ Thói quen sử dụng điện thoại liên tục ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, khiến học sinh dễ bị mỏi mắt, đau đầu hoặc thiếu ngủ do thức khuya dùng điện thoại. Những điều này khiến cơ thể mệt mỏi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và học tập hằng ngày.
++ Nhiều học sinh dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội, trò chơi điện tử mà lơ là việc học, khiến cho kết quả học tập giảm sút, khả năng tập trung kém đi. Ngoài ra, việc lạm dụng điện thoại để tra cứu đáp án trên các nền tảng AI cũng khiến học sinh hạn chế khả năng tư duy, lười biếng trong học tập.
➞ Phụ thuộc vào điện thoại gây hại trực tiếp đến sự phát triển cá nhân của học sinh.
– Luận điểm 2: Phụ thuộc vào điện thoại khiến học sinh xa cách với người thân và giảm khả năng giao tiếp trong đời sống thực.
+ Lí lẽ: Khi quá chìm vào thế giới ảo, học sinh dần trở nên thờ ơ với các mối quan hệ xung quanh.
+ Bằng chứng:
++ Nhiều học sinh dành phần lớn thời gian cho điện thoại, ít trò chuyện với cha mẹ, người thân. Dù ở gần nhau nhưng mỗi người lại chăm chú vào màn hình riêng, khiến cho tình cảm gia đình dần trở nên xa cách, thiếu sự quan tâm, gắn kết giữa các thành viên.
++ Trong các hoạt động tập thể hoặc khi gặp gỡ bạn bè, không ít học sinh vẫn mải mê với điện thoại. Các em ít tham gia trò chuyện, giao tiếp trực tiếp. Lâu dần, điều này làm giảm kĩ năng giao tiếp và khiến các em trở nên thờ ơ với những người xung quanh.
➞ Phụ thuộc vào điện thoại ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống tinh thần, kĩ năng giao tiếp và các mối quan hệ của học sinh.
* Liên hệ, mở rộng:
– Phê phán thói quen sử dụng điện thoại thiếu kiểm soát của một bộ phận học sinh hiện nay.
– Tuy nhiên, cần nhìn nhận điện thoại cũng có mặt tích cực nếu được sử dụng đúng cách (tra cứu thông tin phục vụ cho học tập; cập nhật các tin tức chính thống, thú vị về cuộc sống xung quanh;…).
– Mỗi học sinh cần biết cân bằng giữa việc sử dụng công nghệ và đời sống thực.
c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân.