Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - Đề số 5 (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau.
THỜI GIAN
(Trích)
Thời gian đi bằng bước chân của gió
Ước mơ ta lớn lên
Cha mẹ thêm gần với đất
Vui còn trong mầm hạt
Buồn đã chín ngọn cây
Ta bé bỏng như là đứa trẻ
Trước thời gian thăm thẳm những hoài nghi
Mặt trời đang dừng trước cửa
Như tấm bê tông nặng nề
Cánh cửa rì rầm mách bảo
Năm tháng rộp phồng trên tay
Nhịp chuông đồng hồ như lửa
Đốt cháy lưới ngày thơ ngây
Ngước lên xanh tươi vòm lá
Đựng bao nhiêu điều xốn xang
Ngoảnh lại bây giờ mới thấy
Lá vàng đã héo thành than!
(Đoàn Mạnh Phương, Tạp chí Lưu trữ & Thời đại, số tháng 9+10/2025)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. Chỉ ra 02 hình ảnh thể hiện sự trôi chảy của thời gian trong đoạn trích.
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong khổ thơ thứ hai của đoạn trích.
Câu 4. Phân tích cảm hứng chủ đạo của đoạn trích.
Câu 5. Qua văn bản, em rút ra được thông điệp gì? (Trình bày trong 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
− Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do.
− Dấu hiệu để xác định: Số chữ trong mỗi dòng thơ không bằng nhau, không theo số lượng nhất định; không bị ràng buộc bởi niêm luật; vần điệu linh hoạt.
Câu 2 (0,5 điểm).
− Học sinh chỉ ra được 02 hình ảnh thể hiện sự trôi chảy của thời gian.
− Gợi ý trả lời: "Thời gian đi bằng bước chân của gió", "Cha mẹ thêm gần với đất", "Lá vàng đã héo thành than!",...
Câu 3 (1,0 điểm).
− Biện pháp so sánh: "Ta bé bỏng như là đứa trẻ", "Mặt trời đang dừng trước cửa/ Như tấm bê tông nặng nề".
− Tác dụng:
+ Về mặt hình thức: Làm cho hình ảnh thơ thêm sinh động, từ đó giúp người đọc dễ hình dung, liên tưởng.
+ Về mặt nội dung: Làm nổi bật cảm giác nhỏ bé, bất lực của con người trước thời gian; đồng thời gợi sự nặng nề, chậm chạp, đầy suy tư khi đối diện với dòng chảy thời gian.
Câu 4 (1,0 điểm).
Cảm hứng chủ đạo: Đoạn trích thể hiện sự chiêm nghiệm sâu sắc về thời gian, dòng chảy vừa âm thầm vừa khắc nghiệt, khiến con người trưởng thành nhưng cũng đánh mất những gì trong trẻo; qua đó bộc lộ tâm trạng bâng khuâng, tiếc nuối và suy tư về sự đổi thay của đời người.
Câu 5 (1,0 điểm).
− Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
− Gợi ý trả lời: Thông điệp:
+ Thời gian trôi đi không thể quay trở lại, vì vậy mỗi người cần biết trân trọng từng khoảnh khắc của cuộc sống. Hãy sống có ý nghĩa, biết yêu thương gia đình và giữ gìn những giá trị tốt đẹp của tuổi trẻ.
+ Mỗi người cần ý thức về sự trưởng thành để không lãng phí thời gian vào những điều vô nghĩa, đồng thời biết nhìn lại quá khứ để sống tốt hơn ở hiện tại và tương lai.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích giá trị nội dung của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc trân trọng thời gian trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Phân tích giá trị nội dung của đoạn trích "Thời gian" (Đoàn Mạnh Phương).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
– Về đề tài, đoạn trích viết về thời gian và những tác động của thời gian đối với con người và cuộc sống. Qua đó, tác giả thể hiện những suy tư sâu sắc về sự trôi chảy không ngừng của thời gian.
– Về chủ đề và nội dung chính, đoạn thơ khắc hoạ dòng chảy thời gian vừa nhẹ nhàng vừa khắc nghiệt: "Thời gian đi bằng bước chân của gió" gợi sự trôi nhanh, vô hình; "Cha mẹ thêm gần với đất" gợi quy luật sinh – tử không thể tránh khỏi. Thời gian khiến con người trưởng thành nhưng cũng lấy đi những điều trong trẻo: "Vui còn trong mầm hạt/ Buồn đã chín ngọn cây".
– Đoạn thơ còn thể hiện cảm nhận của con người trước thời gian: Con người trở nên nhỏ bé, băn khoăn "Ta bé bỏng như là đứa trẻ/ Trước thời gian thăm thẳm những hoài nghi"; đồng thời nhận ra sự khắc nghiệt của thời gian khi "Nhịp chuông đồng hồ như lửa/ Đốt cháy lưới ngày thơ ngây", làm mất đi tuổi thơ hồn nhiên.
– Đặc biệt, đoạn kết thể hiện sự chiêm nghiệm, tiếc nuối trước sự đổi thay: Hình ảnh "Ngoảnh lại bây giờ mới thấy/ Lá vàng đã héo thành than!" gợi sự tàn phai, mất mát theo thời gian.
➞ Đoạn trích có giá trị nội dung sâu sắc khi thể hiện những suy tư, chiêm nghiệm về thời gian và đời người. Qua đó, tác phẩm giúp người đọc nhận thức rõ hơn về sự trôi chảy của thời gian, biết trân trọng hiện tại và sống ý nghĩa hơn.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc trân trọng thời gian trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu quan điểm của người viết.
– Dẫn dắt: Trong cuộc sống, thời gian luôn âm thầm trôi đi không ngừng, không chờ đợi bất kì ai.
– Nêu vấn đề: Vì vậy, việc trân trọng thời gian trở thành một điều vô cùng quan trọng đối với mỗi con người.
– Khẳng định: Biết trân trọng thời gian giúp con người sống ý nghĩa, trưởng thành và đạt được nhiều giá trị tốt đẹp.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ Thời gian là dòng chảy liên tục, không thể quay trở lại.
Trân trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách hợp lí, không lãng phí vào những việc vô ích.
– Bàn luận, làm rõ vấn đề:
+ Lí lẽ 1: Trân trọng thời gian giúp con người đạt được mục tiêu trong học tập và cuộc sống.
+ Bằng chứng:
++ Những người biết sắp xếp thời gian khoa học thường học tập hiệu quả, hoàn thành tốt công việc.
++ Nhiều học sinh thành công nhờ biết tận dụng từng khoảng thời gian để rèn luyện và phát triển bản thân.
➞ Biết quý trọng thời gian là chìa khoá dẫn đến thành công.
+ Lí lẽ 2: Trân trọng thời gian giúp con người sống có ý nghĩa, không để cuộc đời trôi qua vô ích.
+ Bằng chứng:
++ Dành thời gian cho gia đình, học tập, rèn luyện sẽ giúp cuộc sống trở nên trọn vẹn hơn.
++ Nếu lãng phí thời gian vào trò chơi vô bổ, con người dễ đánh mất cơ hội và tương lai.
➞ Thời gian quý giá nên cần được sử dụng đúng cách.
+ Lí lẽ 3: Trân trọng thời gian giúp con người ý thức rõ hơn về sự trưởng thành và những giá trị của cuộc sống.
+ Bằng chứng:
++ Khi nhìn lại, ai cũng nhận ra thời gian trôi rất nhanh, tuổi trẻ qua đi không thể lấy lại.
++ Những người biết quý thời gian sẽ biết sống có trách nhiệm hơn với bản thân và gia đình.
➞ Nhận thức về thời gian giúp con người sống sâu sắc hơn.
– Soi chiếu, mở rộng:
+ Phê phán những người sống buông thả, lãng phí thời gian vào những việc vô bổ, không có mục tiêu rõ ràng.
+ Nhắc nhở: Cần biết cân bằng giữa học tập, giải trí và nghỉ ngơi; sử dụng thời gian hợp lí, hiệu quả.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.
– Khẳng định: Trân trọng thời gian là một trong những yếu tố quan trọng giúp con người thành công và sống ý nghĩa.
– Bài học nhận thức: Mỗi người cần ý thức được giá trị quý báu của thời gian.
– Phương hướng hành động: Biết lập kế hoạch, sử dụng thời gian hợp lí, không ngừng học tập và rèn luyện để hoàn thiện bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận mạch lạc, phù hợp với học sinh.
– Dẫn chứng tiêu biểu, gần gũi, có sức thuyết phục.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt rõ ràng, trong sáng.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ riêng, có cách diễn đạt linh hoạt, phù hợp lứa tuổi.