Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - Đề số 4 (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau.
LÀNG QUÊ
(Trích)
Đêm nay là đêm thứ bao nhiêu
Chúng tôi chẳng còn nhớ nữa
Chúng tôi nghỉ ven đường ra mặt trận
Tiếng dế kêu trong cỏ bơ phờ
Cuối trời dong lên một mảnh trăng đầu tháng
Và bắt đầu tiếng gió thổi tìm cây
Và bắt đầu chúng tôi nhớ làng quê
Con đường nhỏ chạy mòn cùng kỷ niệm
Tiếng chó thức vọng về từ ngõ vắng
Bông hoa đèn khe khẽ nở trong mơ
Làng quê ơi
Chúng tôi đã sinh ra
Sau những cơn đau của mẹ
Chúng tôi khóc chào đời
Và mặt trời đến đón
Hoa nắng xòe trước cửa mẹ đi ra
Chúng tôi lớn ào lên như ngọn gió
Như con sông chảy qua làng mùa mưa
Mặt trời đến với chúng tôi
Mưa gió đến với chúng tôi
Người lớn đến với chúng tôi
Và tất cả
Chúng tôi hét vang lên vì hạnh phúc
Chiếc vành nón lăn tưởng chạm đến chân trời.
(Nguyễn Quang Thiều, Những người lính của làng, NXB Quân đội nhân dân, 1996, tr.3 − 4)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh của làng quê qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình trong khổ thơ thứ hai của đoạn trích.
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp lặp cấu trúc trong đoạn thơ:
Mặt trời đến với chúng tôi
Mưa gió đến với chúng tôi
Người lớn đến với chúng tôi
Và tất cả
Chúng tôi hét vang lên vì hạnh phúc.
Câu 4. Nhận xét tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho làng quê được thể hiện trong đoạn trích.
Câu 5. Em ấn tượng nhất với hình ảnh, chi tiết nào trong đoạn trích? Vì sao? (Trình bày trong 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
− Thể thơ: Tự do.
− Dấu hiệu: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau.
Câu 2 (0,5 điểm).
Những hình ảnh của làng quê qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình trong khổ thơ thứ hai của đoạn trích: Con đường nhỏ, tiếng chó thức, ngõ vắng, bông hoa đèn.
Câu 3 (1,0 điểm).
− Biện pháp lặp cấu trúc "...đến với chúng tôi".
− Tác dụng:
+ Khắc hoạ tuổi thơ giản dị nhưng hạnh phúc và đủ đầy, được nuôi dưỡng bởi cả thiên nhiên và con người.
+ Nhấn mạnh dòng chảy của những cảm xúc mãnh liệt trong tâm hồn nhân vật trữ tình – một niềm hạnh phúc ngập tràn và niềm tự hào mãnh liệt.
+ Tạo nhịp điệu đều đặn, dồn dập, hân hoan. Nhịp thơ lặp đi lặp lại như một khúc ca vui vẻ, hứng khởi, làm toát lên niềm hạnh phúc giản dị nhưng lớn lao khi được sống trong tình yêu thương, trong sự bao bọc của quê hương và cuộc đời.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Tình yêu quê hương sâu sắc, gắn bó. Nhân vật trữ tình nhớ về làng quê bằng nỗi nhớ da diết, chân thành, ngay cả khi đang nghỉ chân trên hành trình ra trận. Những hình ảnh bình dị như "con đường nhỏ chạy mòn", "tiếng chó thức vọng về" gợi lên miền quê yên bình, thấm đẫm ký ức tuổi thơ. Tình yêu quê hương ở đây không chỉ là nỗi nhớ, mà còn là sự gắn bó máu thịt, khắc sâu trong tâm hồn nhân vật.
− Sự trân trọng, biết ơn, tự hào đối với quê hương. Làng quê hiện lên không chỉ là nơi "chúng tôi đã sinh ra" mà còn là cội nguồn của sự sống và yêu thương. Những cơn đau của mẹ, ánh mặt trời đón chào, hoa nắng nở trên ngõ,… Từng chi tiết đều được nhắc đến với sự trân trọng sâu sắc.
Câu 5 (1,0 điểm).
− Học sinh trình bày theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
− Gợi ý:
+ Ấn tượng nhất với hình ảnh "Chiếc vành nón lăn tưởng chạm đến chân trời.".
+ Lí giải:
++ Đây là một hình ảnh giàu sức gợi, thể hiện vẻ đẹp hồn nhiên, trong trẻo của tuổi thơ nơi làng quê. Chiếc vành nón lăn đi gợi những trò chơi giản dị, quen thuộc, còn "chạm đến chân trời" lại thể hiện trí tưởng tượng bay bổng và khát vọng vươn xa của con người. Hình ảnh ấy vừa chân thực vừa giàu ý nghĩa biểu tượng, làm nổi bật niềm vui, hạnh phúc và những ước mơ đẹp đẽ của tuổi thơ.
++ Qua hình ảnh trên, em cảm thấy thêm trân trọng những kỉ niệm bình dị của làng quê.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích giá trị nội dung của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về việc ứng dụng các công nghệ hiện đại trong quảng bá văn hoá truyền thống.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Phân tích giá trị nội dung của đoạn trích "Làng quê".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
– Về đề tài, đoạn trích viết về hình ảnh làng quê và nỗi nhớ quê hương của những người lính trên đường ra mặt trận. Qua đó, tác phẩm thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng giữa con người với nơi chôn rau cắt rốn.
– Về chủ đề và nội dung chính, đoạn thơ tái hiện nỗi nhớ da diết về làng quê trong hoàn cảnh chiến tranh: Những hình ảnh "Con đường nhỏ chạy mòn cùng kỷ niệm", "Tiếng chó thức vọng về từ ngõ vắng" gợi lên không gian thân thuộc, bình dị. Đồng thời, tác giả còn khắc hoạ quá trình lớn lên của con người từ quê hương: "Chúng tôi đã sinh ra/ Sau những cơn đau của mẹ", "Chúng tôi lớn ào lên như ngọn gió", qua đó nhấn mạnh quê hương là nguồn cội nuôi dưỡng mỗi con người.
– Đoạn thơ cũng thể hiện niềm tự hào, hạnh phúc khi được sinh ra và trưởng thành từ làng quê: "Chúng tôi hét vang lên vì hạnh phúc", đó là cảm xúc chân thành, mạnh mẽ của những con người gắn bó với quê hương.
➞ Đoạn trích có giá trị nội dung sâu sắc khi ca ngợi vẻ đẹp của làng quê và tình cảm gắn bó thiêng liêng của con người với quê hương. Qua đó, tác phẩm khơi dậy trong em tình yêu quê hương, ý thức trân trọng cội nguồn và thêm yêu những giá trị bình dị trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại trong quảng bá văn hoá truyền thống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu quan điểm của người viết.
– Dẫn dắt: Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, các phương tiện số ngày càng ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống con người.
– Nêu vấn đề: Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào quảng bá văn hoá truyền thống đang trở thành xu hướng tất yếu.
– Khẳng định: Đây là việc làm cần thiết, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá dân tộc.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ Công nghệ hiện đại là các phương tiện, nền tảng số như Internet, mạng xã hội, video, thực tế ảo,…
+ Ứng dụng công nghệ trong quảng bá văn hoá truyền thống là việc sử dụng những công nghệ đó để giới thiệu, lan tỏa các giá trị văn hoá dân tộc.
– Bàn luận, làm rõ vấn đề:
+ Lí lẽ 1: Công nghệ hiện đại giúp quảng bá văn hoá nhanh chóng, rộng rãi.
+ Bằng chứng:
++ Thông tin về lễ hội, ẩm thực, trang phục truyền thống có thể lan toả đến hàng triệu người qua mạng xã hội.
++ Các video, hình ảnh sinh động giúp người xem dễ tiếp cận và hứng thú hơn.
➞ Công nghệ mở rộng phạm vi và hiệu quả quảng bá văn hoá.
+ Lí lẽ 2: Công nghệ góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống.
+ Bằng chứng:
++ Nhiều di sản được số hoá, lưu trữ lâu dài và giới thiệu rộng rãi.
++ Các sản phẩm sáng tạo (video, phim, trò chơi,…) giúp văn hoá truyền thống trở nên gần gũi với giới trẻ.
➞ Công nghệ giúp văn hoá truyền thống được "làm mới" và tiếp tục phát triển.
+ Lí lẽ 3: Người trẻ giữ vai trò quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ để quảng bá văn hoá.
+ Bằng chứng:
++ Thế hệ trẻ am hiểu công nghệ, có khả năng sáng tạo nội dung hấp dẫn, phù hợp với xu hướng.
++ Nhiều bạn trẻ đã giới thiệu văn hoá Việt Nam qua mạng xã hội, góp phần lan tỏa hình ảnh đất nước.
➞ Người trẻ là lực lượng nòng cốt trong việc kết nối công nghệ và văn hoá.
– Soi chiếu, mở rộng:
+ Phê phán việc lạm dụng công nghệ, quảng bá sai lệch, làm mất đi giá trị chân thực của văn hoá truyền thống.
+ Nhắc nhở: Cần sử dụng công nghệ một cách có chọn lọc, sáng tạo nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.
– Khẳng định: Ứng dụng công nghệ hiện đại trong quảng bá văn hoá truyền thống là xu hướng đúng đắn và cần thiết.
– Bài học nhận thức: Mỗi người cần ý thức vai trò của mình trong việc giữ gìn và lan tỏa văn hoá dân tộc.
– Phương hướng hành động: Tích cực tìm hiểu văn hoá truyền thống, sử dụng công nghệ để quảng bá một cách hiệu quả, sáng tạo và đúng đắn.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận mạch lạc, phù hợp với học sinh.
– Dẫn chứng tiêu biểu, gần gũi, có sức thuyết phục.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt rõ ràng, trong sáng.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ riêng, có cách diễn đạt linh hoạt, phù hợp lứa tuổi.