Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề khảo sát, đánh giá chất lượng giáo dục lớp 12 của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình SVIP
Đọc đoạn trích:
CÒN LẠI GÌ TỪ NĂM TÁM TUỔI
(1) Còn lại gì từ năm mười tám tuổi.
Lửa đã tắt và tro đã nguội
Lạc mất mùi hương trên những đoá hồng khô
Năm tháng rơi như lá phủ mặt hồ
(2) Còn lại gì ngoài ngôi sao ngày xưa
Dẫu muốn tắt mà không sao tắt được
Rưng rưng mãi mà không tan thành nước
Không phải đau mà có lẽ vẫn còn đau
(3) Khát vọng như gió đã lạc về đâu
Ước mơ như sương dâng thành đêm tối
Biết trách ai ngời hoàng hôn cháy vội
Có giọt nắng nào rơi xuống nở thành hoa
(4) Còn lại gì con đường đã lùi xa
Mỗi bài thơ là một lời ly biệt
Điệu nhạc tắt, chỉ nỗi buồn da diết
Như dòng tơ xâu chuỗi thời gian
(5) Nắng mùa thu xưa còn giữ lại chút vàng
Dẫu lá rụng mà hình như chưa héo
Cầu vồng ngơ ngác giữa cơn mưa lạc nẻo
Vươn về đâu hun hút những chân trời
(6) Qua biết bao miền đất lạ xa xôi
Nơi cuối đường chính là ta đứng đó
Nơi chân mây là cánh buồm thuở nhỏ
Chở mộng mơ vào đáy mắt thẳm xanh
(7) Bao hồi ức xưa bỏ lại không đành
Thì xin nhuộm cho mướt màu cỏ dại
Để tim ta không ngừng đi mãi...
Nơi cuối trời ngôi sao trắng vẫn chở ta.
(Đinh Hoàng Anh, Những mảnh ghép của huyền thoại, Nguyễn Thanh Tâm tuyển chọn và giới thiệu, NXB Văn học 2024, tr.96-97)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong khổ thơ (1), tác giả đã dùng những hình ảnh nào để thể hiện sự tàn phai, mất mát của thời gian?
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh cánh buồm thuở nhỏ trong khổ thơ (6).
Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích hiệu quả của phép lặp cấu trúc được sử dụng trong văn bản.
Câu 5 (1,0 điểm). Nội dung hai câu thơ: Qua biết bao miền đất lạ xa xôi/ Nơi cuối đường chính là ta đứng đó gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về giá trị của những trải nghiệm đối với tuổi trẻ?
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Nhân vật trữ tình: "Ta".
Câu 2. (0,5 điểm)
Hình ảnh thể hiện sự tàn phai, mất mát của thời gian: "Lửa đã tắt và tro đã nguội", "Lạc mất mùi hương trên những đoá hồng khô", "Năm tháng rơi như lá phủ mặt hồ".
Câu 3. (1,0 điểm)
Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh "cánh buồm thuở nhỏ":
– Biểu tượng cho ước mơ, khát vọng đẹp đẽ, tinh khổ thưở thiếu thời của mỗi đời người.
– Gửi gắm thông điệp: Khát vọng của tuổi trẻ là hành trang quan trọng, tiếp thêm niềm tin, nghị lực và định hướng tương lai cho con người,...
Câu 4. (1,0 điểm)
Học sinh phân tích được hiệu quả của một trong hai phép lặp cấu trúc sau:
– Phép lặp cấu trúc: "Còn lại gì…". Hiệu quả của phép lặp cấu trúc:
+ Tăng tính liên kết; tạo nhịp điệu da diết và giọng điệu day dứt, suy tư cho bài thơ.
+ Nhấn mạnh cảm giác buồn bã, hẫng hụt, tiếc nuối của nhân vật trữ tình khi nhìn lại quá khứ; từ đó nhắc nhở mỗi người cần nỗ lực theo đuổi khát vọng ngay từ khi tuổi còn trẻ.
Hoặc:
– Phép lặp cấu trúc: "Nơi…". Hiệu quả của phép lặp cấu trúc:
+ Tăng tính liên kết; tạo nhịp điệu chậm rãi, trầm lặng; giọng điệu suy tư cho bài thơ.
+ Nhấn mạnh những "điểm đến" mang ý nghĩa biểu tượng trong hành trình đời người; từ đó gợi chiều sâu triết lí: Dù đi đến "cuối đường", "chân mây" hay "cuối trời", con người vẫn hướng về bản ngã và những giá trị bền vững của kí ức, ước mơ.
Câu 5. (1,0 điểm)
– Nội dung của hai câu thơ: Sau khi đã đi qua hành trình khám phá, trải nghiệm, con người mới nhận ra điều quan trọng nhất là tìm thấy chính mình và thấu hiểu mình.
– Suy nghĩ: Những trải nghiệm phong phú giúp tuổi trẻ trưởng thành, mở rộng tầm nhìn, hiểu biết về thế giới và về chính bản thân mình (ước mơ, khát vọng, năng lực,…).
Câu 1 (2,0 điểm). Anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong khổ thơ dưới đây.
Bao hồi ức xưa bỏ lại không đành
Thì xin nhuộm cho mướt màu cỏ dại
Để tim ta không ngừng đi mãi...
Nơi cuối trời ngôi sao trắng vẫn chở ta.
(Còn lại gì từ năm mười tám tuổi – Đinh Hoàng Anh)
Câu 2 (4,0 điểm). Từ kết quả đọc hiểu văn bản Còn lại gì từ năm mười tám tuổi và những trải nghiệm của bản thân, anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) về vấn đề: tuổi trẻ với việc nuôi dưỡng khát vọng trong hành trình trưởng thành.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong khổ thơ của bài thơ "Còn lại gì từ năm mười tám tuổi".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
Học sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. Sau đây là gợi ý về cách triển khai và một số nội dung cụ thể:
– Phân tích được tâm trạng nhân vật trữ tình trong khổ thơ.
+ Nhớ nhung, luyến tiếc quá khứ, hồi ức xưa "bỏ lại không đành".
+ Khao khát làm cho kí ức trở nên tươi đẹp, sống động hơn: "Thì xin nhuộm cho mượt màu cỏ dại".
+ Lạc quan, tin tưởng, hướng tới tương lai bằng thái độ sống tích cực: "Nơi cuối trời ngôi sao trắng vẫn chờ ta.", "tim ta không ngừng đi mãi…".
– Đánh giá được tâm trạng của nhân vật trữ tình.
Nhân vật trữ tình sống có trách nhiệm, khao khát hoàn thiện bản thân; tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện tinh tế qua thể thơ tự do, ngôn ngữ thơ trong sáng, hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tượng,…
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận (0,25 điểm):
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Nghị luận về vấn đề: Tuổi trẻ với việc nuôi dưỡng khát vọng trong hành trình trưởng thành.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (2,5 điểm):
Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Có thể triển khai theo hướng sau:
– Giải thích được vấn đề nghị luận.
+ Khát vọng: Những mong muốn, hoài bão lớn lao, tích cực hưởng đến những giá trị tốt đẹp.
+ Hành trình trưởng thành: Quá trình mỗi người tự rèn luyện nhân cách, trí tuệ, bản lĩnh để trở thành người sống có ích, có trách nhiệm với bạn thân, gia đình và xã hội.
– Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận.
+ Vì sao tuổi trẻ cần nuôi dưỡng khát vọng trong hành trình trường thành?
++ Cuộc sống vốn phức tạp và nhiều cám dỗ khiến con người dễ bị lầm đường, lạc lối nên người trẻ cần biết nuôi dưỡng khát vọng trong hành trình trưởng thành để không bị mất phương hướng giữa cuộc đời,...
++ Tuổi trẻ đang trong giai đoạn định hướng để hoàn thiện và trưởng thành, vì vậy phải biết nuôi dưỡng khát vọng để biến tuổi trẻ thành quãng đời cống hiến nhằm khẳng định giá trị của bản thân và kiến tạo xã hội,...
+ Việc nuôi dưỡng khát vọng trong hành trình trưởng thành có ý nghĩa như thế nào đối với tuổi trẻ.
++ Giúp tuổi trẻ sống có mục đích, có lý tưởng; tránh lãng phí thời gian vào những việc làm không cần thiết.
++ Là nguồn năng lượng mạnh mẽ giúp tuổi trẻ nuôi dưỡng đam mê và sáng tạo; dám dũng cảm dấn thân, không chấp nhận cuộc sống an toàn, tẻ nhạt; tự tin vượt qua khó khăn và cả những thất bại trong quá trình trưởng thành.
++ Thúc đẩy mỗi người hành động mạnh mẽ, tận dụng tối đa sức trẻ và khả năng của mình để xây dựng và phát triển đất nước.
– Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học.
+ Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận:
++ Phê phán những biểu hiện tiêu cực: Lối sống thụ động, thiếu mục tiêu, dễ dàng bỏ cuộc, chạy theo những giá trị ảo,...
++ Phân biệt khát vọng lành mạnh với tham vọng cá nhân vị kỷ.
++ Đối thoại với những quan điểm trái chiều.
+ Rút ra bài học: Trong quá trình nuôi dưỡng khát vọng, mỗi người trẻ cần xác định mục tiêu rõ ràng; lập kế hoạch cụ thể; chủ động học hỏi; dám thử thách và không ngại thất bại; hành động quyết liệt, không trì hoàn để biến ước mơ thành hiện thực; kiên trì và bền bỉ giữ vững tinh thần lạc quan, luôn tin tưởng vào bản thân và tương lai.