Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề khảo sát chất lượng lớp 12 THPT Yên Dũng số 2 lần thứ nhất SVIP
Đọc văn bản:
NGƯỜI QUÊ
Người đồng mình
đi qua mùa mưa, đội nắng cháy da
bước chân quen lối mòn trên đá lưng đèo,
vai gùi cả trời mây
Người đồng mình
ăn cơm rừng uống nước suối
chân đất băng qua những con dốc dài
Những nếp nhà nhỏ giữa rừng sâu
chứa cả niềm vui, cả nỗi buồn
và ánh mắt sáng ngời không biết cúi đầu
Người đồng mình chẳng cần bạc vàng
chỉ cần núi cao và sông dài
Cấy mùa bằng tay
gieo yêu thương bằng tiếng hát
để đất sống, để rừng xanh mãi
Người đồng mình
lời ít nhưng tình nặng chân thật như đá núi
mộc mạc như màu chàm trên áo cũ
Dẫu cuộc đời bao đổi thay
người đồng mình vẫn thế
một đời sống cùng đất một đời sống cùng trời
kiêu hãnh và kiên cường
như ngọn núi quê mình không bao giờ ngã.
(Lâu Văn Mua, Viết và đọc Chuyên đề mùa hạ 2025, NXB Hội nhà văn, 2025, tr. 204)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Nêu dấu hiệu xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đời sống lao động của người đồng mình ở hai khổ thơ đầu của bài thơ.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của việc lặp lại cấu trúc "người đồng mình" của bài thơ.
Câu 4. Nêu cách hiểu của anh/ chị về nội dung của khổ thơ:
Người đồng mình chẳng cần bạc vàng
chỉ cần núi cao và sông dài
Cấy mùa bằng tay
gieo yêu thương bằng tiếng hát
để đất sống, để rừng xanh mãi
Câu 5. Hãy chỉ ra điểm tương đồng về nội dung của hai ngữ liệu sau:
Ngữ liệu 1:
người đồng mình vẫn thế
một đời sống cùng đất một đời sống cùng trời
kiêu hãnh và kiên cường
như ngọn núi quê mình không bao giờ ngã.
Ngữ liệu 2:
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con.
(Nói với con, Y Phương)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
– Thể thơ: Tự do.
– Dấu hiệu xác định thể thơ: Số chữ trong mỗi dòng thơ không đều nhau, nhịp điệu của bài thơ linh hoạt.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đời sống lao động của người đồng mình ở hai khổ thơ đầu của bài thơ: "đi qua mùa mưa", "đội nắng cháy da", "bước chân quen lối mòn trên đá lưng đèo", "vai gùi cả trời mây", "ăn cơm rừng", "uống nước suối", "chân đất băng qua những con dốc dài", "những nếp nhà nhỏ giữa rừng sâu".
Câu 3. (1,0 điểm)
Hiệu quả của việc lặp lại cấu trúc "người đồng mình":
– Về hình thức: Tạo nhịp điệu đều đặn, ngân vang, tăng tính liên kết giữa các khổ thơ.
– Về nội dung:
+ Nhấn mạnh hình ảnh "nguời đồng mình" – hình tượng trung tâm của bài thơ.
+ Góp phần khắc sâu những phẩm chất của người đồng mình.
+ Thể hiện niềm tự hào, tình yêu sâu sắc của tác giả đối với con người quê hương.
Câu 4. (1,0 điểm)
– HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời:
+ Các chi tiết "chẳng cần bạc vàng", chỉ cần "núi cao" và "sông dài" cho thấy lối sống giản dị, coi nhẹ vật chất, gắn bó với thiên nhiên; qua đó đề cao những giá trị bền vững, gần gũi của quê hương.
+ Những hình ảnh con người "cấy mùa bằng tay", "gieo yêu thương bằng tiếng hát" thể hiện phẩm chất cần cù lao động, giàu tình cảm của người dân nơi đây.
+ Ý thức "để đất sống, để rừng xanh mãi" thể hiện trách nhiệm với thiên nhiên, khát vọng duy trì sự bền vững của quê hương.
Câu 5. (1,0 điểm)
Điểm tương đồng về nội dung của hai ngữ liệu:
– Đều khắc hoạ hình ảnh con người miền núi giàu ý chí kiên cường, không khuất phục trước khó khăn ("không bao giờ ngã", "lên thác xuống ghềnh").
– Đều khẳng định vẻ đẹp mạnh mẽ, nghị lực của "người đồng mình" ("chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con", "ngọn núi").
– Đều mang giọng điệu ngợi ca, thể hiện niềm tự hào, trân trọng và tôn vinh giá trị cũng như sức sống của con người miền núi.
Câu 1. (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người đồng mình trong hai khổ đầu của bài thơ được trích ở phần đọc hiểu.
Người đồng mình
đi qua mùa mưa, đội nắng cháy da
bước chân quen lối mòn trên đá lưng đèo,
vai gùi cả trời mây
Người đồng mình
ăn cơm rừng uống nước suối
chân đất băng qua những con dốc dài
Những nếp nhà nhỏ giữa rừng sâu
chứa cả niềm vui, cả nỗi buồn
và ánh mắt sáng ngời không biết cúi đầu
Câu 2. (4,0 điểm) Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vấn đề: Người trẻ có quyền được thử và sai lầm.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng (0,5 điểm).
– Vấn đề nghị luận: Phân tích hình ảnh người đồng mình trong hai khổ đầu của bài thơ được trích ở phần đọc hiểu.
– Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song song.
– Dung lượng: Khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: HS triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích được hình ảnh người đồng mình qua hai khổ thơ (1,0 điểm):
– Người đồng mình hiện lên với cuộc sống lao động vất vả, gắn bó sâu sắc với thiên nhiên núi rừng:
+ Các chi tiết "đi qua mùa mưa, đội nắng cháy da", "bước chân quen lối mòn trên đá lưng đèo" gợi hành trình mưu sinh đầy nhọc nhằn, phải đối mặt thường xuyên với thiên nhiên khắc nghiệt.
+ Những hình ảnh "ăn cơm rừng uống nước suối", "chân đất băng qua những con dốc dài" cho thấy cuộc sống giản dị, thiếu thốn nhưng bền bỉ, quen với gian khó.
– Người đồng mình mang tầm vóc và tâm hồn lớn lao, phóng khoáng: Hình ảnh ẩn dụ "vai gùi cả trời mây" vừa gợi công việc nặng nhọc, vừa nâng tầm con người, thể hiện tư thế làm chủ không gian rộng lớn của núi rừng. Qua đó, con người hiện lên không nhỏ bé trước thiên nhiên mà hoà nhập, gắn bó và mang dáng dấp của chính núi rừng.
– Người đồng mình có đời sống tinh thần phong phú và phẩm chất kiên cường, giàu lòng tự trọng:
+ Những chi tiết "Những nếp nhà nhỏ giữa rừng sâu/ chứa cả niềm vui, cả nỗi buồn" cho thấy đời sống nội tâm sâu sắc, biết yêu thương và sẻ chia.
+ Hình ảnh "ánh mắt sáng ngời không biết cúi đầu" khẳng định ý chí mạnh mẽ, tinh thần không khuất phục, luôn giữ vững lòng tự trọng trước mọi thử thách.
b2. Đánh giá (0,25 điểm):
– Hình ảnh người đồng mình hiện lên chân thực mà giàu ý nghĩa biểu tượng: vừa bình dị, vừa cao đẹp, đại diện cho con người miền núi kiên cường, giàu lòng tự trọng.
– Nghệ thuật sử dụng hình ảnh giàu sức gợi, ngôn ngữ mộc mạc nhưng hàm súc, góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của người đồng mình.
b3. Sáng tạo (0,25 điểm):
– Có cách diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc, lập luận thuyết phục.
– Thể hiện được suy nghĩ, cảm nhận riêng về hình ảnh người đồng mình.
Câu 2.
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng (1,0 điểm).
– Vấn đề nghị luận: Người trẻ có quyền được thử và sai lầm.
– Dung lượng: Khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: Thực tế đời sống, trải nghiệm cá nhân, có thể liên hệ các tấm gương trong học tập, khởi nghiệp, sáng tạo.
b. Yêu cầu cụ thể: HS triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm):
– Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Thử: Là dám trải nghiệm, dấn thân, khám phá những điều mới mẻ trong học tập, công việc, cuộc sống.
– Sai lầm: Là những thất bại, vấp ngã khi chưa có đủ kinh nghiệm hoặc lựa chọn phù hợp, đúng đắn.
⇒ Quyền được thử và sai là việc người trẻ được phép trải nghiệm, chấp nhận thất bại như một phần tất yếu của quá trình trưởng thành; đây không phải sự bao biện cho sai lầm mà là sự thừa nhận vai trò của trải nghiệm trong việc hoàn thiện bản thân.
b3. Phân tích, chứng minh làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Lí do của việc người trẻ cần được thử và sai:
+ Tuổi trẻ là giai đoạn giàu năng lượng, khát vọng khám phá, do đó nên trải nghiệm để hiểu bản thân và thế giới.
+ Sai lầm vẫn có mặt tích cực là giúp con người rút ra bài học, tích luỹ kinh nghiệm, từ đó trưởng thành, vững vàng hơn.
+ Nếu sợ sai, ngại dấn thân, ngại trải nghiệm, người trẻ dễ trở nên thụ động, đánh mất cơ hội phát triển và sáng tạo.
– Ý nghĩa của việc dám thử và chấp nhận sai lầm:
+ Giúp hình thành bản lĩnh, sự tự tin và khả năng thích ứng với cuộc sống.
+ Tạo điều kiện để phát hiện năng lực, đam mê và hướng đi phù hợp.
+ Góp phần thúc đẩy đổi mới, sáng tạo trong học tập và công việc.
– Dẫn chứng thực tế:
+ Nhiều người thành công từng trải qua thất bại trước khi đạt được thành tựu. Một ví dụ tiêu biểu là Brian Chesky, nhà đồng sáng lập mô hình dịch vụ Airbnb. Khi khởi nghiệp, anh từng đối mặt với thất bại trong gọi vốn và ý tưởng bị nghi ngờ, thậm chí phải tìm cách kiếm tiền tạm thời để duy trì dự án. Tuy nhiên, từ những sai lầm ban đầu, Chesky rút kinh nghiệm, cải tiến sản phẩm và hiểu rõ hơn nhu cầu khách hàng. Nhờ dám thử và chấp nhận thất bại, Airbnb dần phát triển thành nền tảng toàn cầu. Điều đó cho thấy sai lầm là bước đệm quan trọng dẫn đến thành công của người trẻ.
+ Trong học tập, việc thử nghiệm phương pháp mới, dù chưa hiệu quả ngay, vẫn giúp người học tiến bộ hơn.
b4. Mở rộng, nâng cao vấn đề và rút ra bài học (0,5 điểm):
– Phê phán những người trẻ sống an toàn, ngại thử thách hoặc đổ lỗi, biện minh cho sai lầm của bản thân.
– Nhận thức rằng quyền được sai không đồng nghĩa với việc lặp lại sai lầm hoặc thiếu trách nhiệm.
– Bài học: Người trẻ cần dám thử nhưng cũng phải biết rút kinh nghiệm, chịu trách nhiệm và không ngừng hoàn thiện bản thân.
b5. Sáng tạo (0,5 điểm):
– Có cách diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp.
– Thể hiện được quan điểm riêng sâu sắc, có thể liên hệ thực tế để làm nổi bật vấn đề.