Phần 1

(3 câu)
Câu 1

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp dưới đây.

Câu 1:
Tự luận

a. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.

(Tục ngữ)

Câu 2:
Tự luận

b. Nấu đậu phụ cho cha ăn
Sắc ích mẫu cho mẹ uống.

(Câu đối)

Câu 2

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp dưới đây.

Câu 1:
Tự luận

c. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt
Rổ nức lòng tôm, tép nhảy qua.

(Nguyễn Huy Lượng)

Câu 2:
Tự luận

d. Bánh cả thúng sao gọi là bánh ít?
Trầu cả khay sao dám gọi trầu không?

(Ca dao)

Câu 3:
Tự luận

e. Thấy nếp thì lại thèm xôi
Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm.

(Ca dao)

Câu 4:
Tự luận

g. Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.

(Vế đối cổ)

Câu 5:
Tự luận

h. Anh Hương đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.

(Ca dao)

Câu 6:
Tự luận

i. Con cá đối bỏ trong cối đá;
Con mèo cái nằm trên mái kèo.
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

(Ca dao)

Câu 7:
Tự luận

k. Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp;
Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang;
Một trăm thứ than, than thân không ai quạt;
Một trăm thứ bạc, bạc tính bán chẳng ai mua.

(Ca dao)

Câu 3

Câu 1:
Tự luận

Nêu một trường hợp (trong giao tiếp hằng ngày hoặc trong tác phẩm văn học) có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.

Câu 2:
Tự luận

Biện pháp tu từ chơi chữ được sử dụng trong trường hợp đó có tác dụng gì?