Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Cho đường thẳng mnmn cắt hai đường thẳng xyxyuvuv lần lượt tại hai điểm PPQQ (H.3.17).

Câu 1:

Hai cặp góc so le trong là

xPQ^\widehat{xPQ}mPy^\widehat{mPy}; uQP^\widehat{uQP}vQn^\widehat{vQn}.
mPx^\widehat{mPx}PQu^\widehat{PQu}; mPy^\widehat{mPy}PQv^\widehat{PQv}.
xPQ^\widehat{xPQ}uQP^\widehat{uQP}; yPQ^\widehat{yPQ}vQP^\widehat{vQP}.
xPQ^\widehat{xPQ}vQP^\widehat{vQP}; yPQ^\widehat{yPQ}uQP^\widehat{uQP}.
Câu 2:

Bốn cặp góc đồng vị là

A
xPQ^\widehat{xPQ}vQP^\widehat{vQP}; yPQ^\widehat{yPQ}uQP^\widehat{uQP}; mPx^\widehat{mPx}uQn^\widehat{uQn}; mPy^\widehat{mPy}vQn^\widehat{vQn}.
B
mPx^\widehat{mPx}xPQ^\widehat{xPQ}; mPy^\widehat{mPy}yPQ^\widehat{yPQ}; PQu^\widehat{PQu}uQn^\widehat{uQn}; PQv^\widehat{PQv}vQn^\widehat{vQn}.
C
mPx^\widehat{mPx}vQn^\widehat{vQn}; mPy^\widehat{mPy}uQn^\widehat{uQn}; xPQ^\widehat{xPQ}PQv^\widehat{PQv}; yPQ^\widehat{yPQ}PQu^\widehat{PQu}.
D
mPx^\widehat{mPx}PQu^\widehat{PQu}; mPy^\widehat{mPy}PQv^\widehat{PQv}; xPQ^\widehat{xPQ}uQn^\widehat{uQn}; yPQ^\widehat{yPQ}vQn^\widehat{vQn}.
Câu 2

Cho biết hai góc so le trong A1^\widehat{A_1}B3^\widehat{B_3} bằng nhau và bằng 6060^\circ.

Câu 1:

Tính và so sánh hai góc so le trong còn lại A2^\widehat{A_2}B4^\widehat{B_4}, ta được

A2^=60;B4^=120\widehat{A_2} = 60^\circ; \widehat{B_4} = 120^\circ nên A2^<B4^\widehat{A_2} \lt \widehat{B_4}.
A2^=B4^=60\widehat{A_2} = \widehat{B_4} = 60^\circ.
A2^=B4^=120\widehat{A_2} = \widehat{B_4} = 120^\circ.
A2^=120;B4^=60\widehat{A_2} = 120^\circ; \widehat{B_4} = 60^\circ nên A2^>B4^\widehat{A_2} > \widehat{B_4}.
Câu 2:
Tự luận

Chọn một cặp góc đồng vị. Tính và so sánh hai góc đó.

Câu 3

Quan sát hình vẽ, biết A2^=40\widehat{A_2} = 40^\circ, B4^=40\widehat{B_4} = 40^\circ.

Câu 1:

Số đo các góc còn lại tại đỉnh AA và đỉnh BB

A
A1^=A3^=140;A4^=40\widehat{A_1} = \widehat{A_3} = 140^\circ; \widehat{A_4} = 40^\circB1^=B3^=140;B2^=40\widehat{B_1} = \widehat{B_3} = 140^\circ; \widehat{B_2} = 40^\circ.
B
A1^=A4^=140;A3^=40\widehat{A_1} = \widehat{A_4} = 140^\circ; \widehat{A_3} = 40^\circB1^=B2^=140;B3^=40\widehat{B_1} = \widehat{B_2} = 140^\circ; \widehat{B_3} = 40^\circ.
C
A1^=A3^=140;A4^=140\widehat{A_1} = \widehat{A_3} = 140^\circ; \widehat{A_4} = 140^\circB1^=B3^=140;B2^=140\widehat{B_1} = \widehat{B_3} = 140^\circ; \widehat{B_2} = 140^\circ.
D
A1^=A3^=40;A4^=140\widehat{A_1} = \widehat{A_3} = 40^\circ; \widehat{A_4} = 140^\circB1^=B3^=40;B2^=140\widehat{B_1} = \widehat{B_3} = 40^\circ; \widehat{B_2} = 140^\circ.
Câu 2:

Các cặp góc A1A_1B4B_4; A2A_2B3B_3 được gọi là các cặp góc trong cùng phía. Tính các tổng sau:

A1^+B4^=\widehat{A_1} + \widehat{B_4} = ^\circ

A2^+B3^=\widehat{A_2} + \widehat{B_3} = ^\circ

Câu 4

Câu 1:

Quan sát Hình 3.22, giải thích vì sao ABAB // DCDC?

Vì hai đường thẳng ABABDCDC cùng vuông góc với đường thẳng ADAD.
Vì đường thẳng ADAD tạo với hai đường thẳng ABABDCDC một cặp góc trong cùng phía bù nhau.
Vì đường thẳng ADAD tạo với hai đường thẳng ABABDCDC một cặp góc so le trong bằng nhau (xAB^=ADC^=60\widehat{xAB} = \widehat{ADC} = 60^\circ).
Vì đường thẳng ADAD tạo với hai đường thẳng ABABDCDC một cặp góc đồng vị bằng nhau (xAB^=ADC^=60\widehat{xAB} = \widehat{ADC} = 60^\circ).
Câu 2:
Tự luận

Tìm trên Hình 3.23 hai đường thẳng song song với nhau và giải thích vì sao chúng song song.